Học viện Kỹ thuật Quân sự

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viện Kỹ thuật Quân sự
[1]
Tên gọi khác Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Những thông tin cơ bản về trường
Năm thành lập 1966
Thể loại Đại học Kỹ thuật
Hiệu trưởng Giáo sư, TSKH Phạm Thế Long.
Sinh viên Đại học Khoảng 9.000
Học viên sau Đại học hơn 1000 học viên cao học và gần 100 nghiên cứu sinh
Giảng viên 85 GS & PGS; 290 TS; hơn 400 Thạc sĩ.
Khoa 10 Khoa đào tạo kỹ sư, 5 khoa hỗ trợ đào tạo
Địa chỉ Số 100, đường Hoàng Quốc Việt
Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại (+84) 069.515.226
Thành phố Hà Nội
Địa chỉ web http://www.mta.edu.vn

Học viện Kỹ thuật Quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có tên giao dịch quốc tế: Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu ở Việt Nam, một trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam chuyên đào tạo kỹ sư, kỹ sư trưởng, thạc sĩ, tiến sĩ và nghiên cứu các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ quân sự, công nghiệp quốc phòng, công nghệ dân dụng phục vụ sự nghiệp "công nghiệp hóa, hiện đại hóa" quân đội và các ngành kinh tế quốc dân.

Học viện được thành lập ngày 28 tháng 10 năm 1966 với tên gọi Phân hiệu II Đại học Bách khoa, chuyên đào tạo kỹ sư quân sự phục vụ cho cuộc chiến tranh Việt Nam vào giai đoạn ác liệt. Học viện Kỹ thuật Quân sự ra đời là một bước quan trọng, bền vững cho sự phát triển của ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự của Việt Nam.

Trụ sở chính: 100, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.

Mục lục

[sửa] Chức năng, nhiệm vụ

  • Đào tạo kỹ sư quân sự, chỉ huy tham mưu kỹ thuật, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý xí nghiệp bậc đại học, sau đại học.
  • Đào tạo sau đại học: Thạc sĩ, Tiến sĩ khoa học kỹ thuật.
  • Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
  • Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ vào thiết kế, chế tạo và khai thác, sử dụng các phương tiện chiến đấu và vũ khí.
  • Đào tạo kỹ sư phục vụ các ngành kinh tế quốc dân.

[sửa] Tên gọi qua các thời kỳ

  • Phân hiệu II Đại học Bách khoa (1966-1968)
  • Đại học Kỹ thuật Quân sự (1968-1981)
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự (từ 1981 đến nay)

Học viện có tên giao dịch quốc tế là Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (tiếng Anh: Le Qui Don Technical University; tiếng Nga: Технический Университет имени Ле Куй Дона)[2].

[sửa] Tiềm lực

[sửa] Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học

[sửa] Đào tạo đại học và sau đại học

  • Đào tạo các chuyên gia kỹ thuật (kỹ sư, thạc sỹ và tiến sĩ).

Các loại kỹ sư:

1- Đào tạo kỹ sư quân sự: Để đăng ký dự thi và hệ đào tạo kỹ sư quân sự, hãy đến Ban Tuyển sinh Quân sự các quận, huyện, thị xã mua hồ sơ tuyển sinh và làm thủ tục sơ tuyển. Khi được kết luận đủ điều kiện dự thi, nộp hồ sơ tại các Ban Tuyển sinh Quân sự địa phương hoặc trực tiếp tại Phòng Đào tạo/Học viện Kỹ thuật Quân sự. Hệ quân sự được đào tạo theo sự phân công của Bộ Quốc phòng, 100% sinh viên được bao cấp toàn bộ, khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học, sau khi tốt nghiệp theo sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng. Học viện đào tạo trên 40 chuyên ngành kỹ sư quân sự thuộc các ngành: Kỹ thuật cơ khí và cơ khí động lực, Điện - Điện tử, Xây dựng công trình, Công nghệ thông tin, Công nghệ hoá học, Cơ điện tử, Công nghệ vật liệu:

  1. Điều khiển tên lửa phòng không
  2. Thiết kế chế tạo hệ thống điều khiển tên lửa
  3. Tên lửa ngư lôi
  4. Thiết bị điện-điện tử
  5. Điện tử y-sinh;
  6. Điện tử-viễn thông
  7. Kỹ thuật thông tin vô tuyến
  8. Ra-đa
  9. Tác chiến điện tử
  10. Vũ khí lục quân
  11. Đạn- ngòi- mìn
  12. Đo lường- tiêu chuẩn- chất lượng
  13. Thuốc phóng thuốc nổ
  14. Phòng chống vũ khí hóa học-hạt nhân-sinh học (vũ khí NBC)hay gọi là Phòng Hóa
  15. Công nghệ hóa học
  16. An ninh mạng máy tính
  17. khoa học máy tính
  18. Phần mềm và công nghệ thông tin
  19. Địa- Tin học
  20. Ô- tô quân sự;
  21. xe tăng- thiết giáp
  22. Xe máy công binh
  23. khí tài quang
  24. Công nghệ quang-điện tử
  25. Cầu đường
  26. Sân bay
  27. Công trình quân sự;
  28. Công trình biển-đảo-hầm ngầm;
  29. Công nghệ chế tạo vũ khí;
  30. Công nghệ chế tạo đạn;
  31. Công nghệ vật liệu kim loại
  32. Công nghệ chế tạo thiết bị điện tử (công nghệ điện tử)
  33. Thiết kế và Chế tạo Tên lửa
  34. Động cơ máy bay
  35. Máy tàu thủy
  36. Vũ khí hàng không
  37. Pháo tàu.
  38. Kỹ thuật Cơ điện tử

2- Đào tạo kỹ sư dân sự phục vụ các ngành kinh tế quốc dân: Việc tổ chức quản lý đào tạo hệ dân sự được thực hiện như các trường đại học ngoài quân đội. Sinh viên hệ dân sự đóng học phí theo quy định chung của Bộ GD-ĐT đối với các trường công lập cả nước. [3]. Sinh viên tốt nghiệp ra trường, hầu hết có việc làm tại các cơ quan, đơn vị, công ty khác nhau… trong đó có các Tập đoàn, Tổng công ty lớn như: Viettel, FPT, Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, VTC… các kỹ sư tốt nghiệp tại Học viện đã được đánh giá cao về trình độ chuyên môn, bản lĩnh công tác và ý thức tổ chức kỷ luật.

3- Đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ các chuyên ngành:

4- Ngoài ra còn có các chương trình:

  • đào tạo kỹ sư công nghệ cao liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước:
  • đào tạo các khóa ngắn hạn: tàu ngầm, tên lửa, đo lường, radar, máy bay, chỉ huy tham mưu kỹ thuật,...
  • đào tạo hệ chuyển cấp kỹ sư từ cao đẳng lên đại học:
  • đào tạo kỹ sư tại chức:
  • đào tạo văn bằng 2, chuyển loại kỹ sư: Đo lường, Tin học, Điện tử- Viễn thông, Tự động hóa, chế tạo máy, gia công áp lực, công nghệ vật liệu, ô-tô, Kỹ thuật Cơ điện tử ,Chỉ huy tham mưu kỹ thuật, quản lý Kinh tế- Kỹ thuật, Sư phạm Kỹ thuật.
  • đào tạo cao đẳng một số chuyên ngành: Tin học, Công nghệ thông tin, điện tử-viễn thông, kỹ thuật điện, tự động hóa, chế tạo máy, ô tô,...

[sửa] Nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ

  • Toán ứng dụng và tin học
  • Công nghệ mô phỏng và kỹ thuật tính toán
  • Công nghệ thông tin và viễn thông
  • Công nghệ hàng không vũ trụ
  • Kỹ thuật tên lửa
  • Thiết kế và công nghệ chế tạo vũ khí
  • Kỹ thuật cơ giới quân sự
  • Khoa học và công nghệ vật liệu mới (composite)
  • Công nghệ tự động hóa và điều khiển
  • Công nghệ điện tử và vi điện tử
  • Công nghệ hóa học
  • Kỹ thuật các công trình đặc biệt
  • Công nghệ mới và bảo vệ môi trường quân sự

[sửa] Tổ chức

Học viện Kỹ thuật quân sự được tổ chức theo mô hình trường đại học tổng hợp kỹ thuật vừa đào tạo và nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại vào thiết kế, chế tạo, sản xuất và khai thác sử dụng các phương tiện kỹ thuật quân sự và vũ khí.

[sửa] Ban giám đốc

[sửa] Hội đồng Khoa học và Đào tạo

GS. TSKH Phạm Thế Long (chủ tịch), GS. TS Hoàng Xuân Lượng, GS. TSKH Nguyễn Văn Hợi, GS. TS Đỗ Như Tráng; GS. TS Nguyễn Xuân Anh; GS. TS. Vũ Đình Lợi; GS. TS. Đào Văn Hiệp; PGS. TSKH Nguyễn Công Định; PGS. TS Vũ Nhật Minh, PGS. TS. Vũ Thanh Hải, PGS. TS. Lê Anh Dũng, PGS. TS. Phạm Cao Thăng, PGS. TS Hoàng Thọ Tu,...và các Chủ nhiệm Khoa, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Sau đại học, Trưởng phòng KHCN và MT, Trưởng phòng HTQT và QLLHS.

[sửa] Các phòng ban chức năng

  • Phòng Chính trị. Chủ nhiệm chính trị: Thạc sĩ, Đại tá Cao Minh Tiến
  • Phòng Đào tạo Đại học. Trưởng phòng: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sỹ Lê Minh Thái
  • Phòng Đào tạo Sau đại học. Trưởng phòng: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Vũ Quốc Trụ
  • Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ. Trưởng phòng: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sỹ Lê Kỳ Nam.
  • Phòng Thông tin KH-CN và MT. Trưởng phòng: Đại tá Tiến sĩ, Vũ Hữu Nghị
  • Phòng Kỹ thuật. Chủ nhiệm: Đại tá Thạc sỹ Hoàng Văn Bính
  • Phòng Hậu cần. Chủ nhiệm: Đại tá Thạc sỹ Lê Văn Thành
  • Phòng Tài chính. Trưởng phòng: Đại tá Đinh Ngọc Long(đã nghỉ hưu)
  • Phòng Hợp tác Quốc tế và Quản lý lưu học sinh. Trưởng phòng: phó giáo sư, tiến sĩ, đại tá Trịnh Đình Cường
  • Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo. Trưởng phòng: Đại tá, Thạc sỹ Lê Minh Tuấn.
  • Ban quản lý các dự án XD Học viện
  • Ban quản lý dự án "Đầu tư HĐH các PTN"
  • Ban đào tạo kỹ sư tài năng và kỹ sư chất lượng cao
  • Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật.

[sửa] Các khoa, viện đào tạo

Học viện được hình thành trên cơ sở khoảng 70 bộ môn (đơn vị học thuật cơ bản) và được tổ chức vào các khoa sau:

  1. Khoa Hàng không vũ trụ: gồm các bộ môn: Robot đặc biệt và Cơ điện tử, Công nghệ và Thiết bị Hàng không vũ trụ, Thiết kế hệ thống kết cấu thiết bị bay, Động cơ phản lực. Chủ nhiệm khoa: tiến sĩ, thượng tá Đặng Ngọc Thanh.
  2. Khoa Công nghệ thông tin: Toán, Khoa học máy tính, Các hệ thống tin học, Công nghệ mạng và bản đồ, Công nghệ phần mềm, trung tâm máy tính. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Đào Thanh Tĩnh.
  3. Khoa Vô tuyến điện tử: Gồm các bộ môn: Thông tin; Ra-đa; Tác chiến điện tử; Công nghệ điện tử; Cơ sở 1 (Lý thuyết mạch và đo lường); Cơ sở 2 (Kỹ thuật xung-số và vi xử lý); Xưởng điện tử. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Đinh Thế Cường.
  4. Khoa Kỹ thuật điều khiển: Kỹ thuật điện và thiết bị điện-điện tử; Tự động hóa và kỹ thuật vi tính; Điều khiển thiết bị bay và tên lửa; Thiết bị điện tử y-sinh. Chủ nhiệm khoa: Tiến sĩ, Đại tá Phạm Trung Dũng.
  5. Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt: Cơ học công trình; Cầu đường và sân bay; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Công trình quân sự; Trắc địa Bản đồ; Công trình đặc biệt (biển, đảo, hầm ngầm). Viện trưởng: Giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Vũ Đình Lợi
  6. Khoa Cơ khí: Thủy khí kỹ thuật; Kỹ thuật nhiệt; Cơ học vật rắn; Cơ sở thiết kế máy; Chế tạo máy; Công nghệ gia công áp lực; Vật liệu kim loại và công nghệ; Quản lý Khoa học và Công nghệ. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Đinh Văn Phong.
  7. Khoa Động lực: Động cơ đốt trong; Động cơ hàng không và tàu thủy; Xe máy công binh và máy xây dựng; Ô tô quân sự; Xe tăng và thiết giáp. Chủ nhiệm khoa: đ/c ...thay đ/c Vũ Đức Lập(hết nhiệm kỳ).
  8. Khoa Vũ khí: gồm các bộ môn: Thuốc phóng thuốc nổ; Vũ khí; Đạn; Thuật phóng và điều khiển hỏa lực; Khí tài quang và Quang- Điện tử. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Nguyễn Hồng Lanh.
  9. Khoa Hóa-Lý kỹ thuật: Vật lý kỹ thuật; Hóa học đại cương; Phòng chống vũ khí NBC; Công nghệ hóa học và môi trường. Chủ nhiệm Khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Phan Hồng Liên .
  10. Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật: Bảo đảm kỹ thuật phòng không; Bảo đảm kỹ thuật xe; Đảm bảo thông tin; Đảm bảo hậu cần; Đảm bảo quân khí . Chủ nhiệm khoa: Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hướng Xuân Thạch
  11. Khoa Ngoại ngữ: tiếng Việt thực hành; tiếng Nga; tiếng Anh. Chủ nhiệm khoa: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Đại tá Nguyễn Văn Tư
  12. Khoa Công tác Đảng và Chính trị: Lịch sử dân tộc và lịch sử Đảng; Tâm lý học quân sự; Công tác Đảng và CTCT, Xã hội học, Giáo dục học. Chủ nhiệm Khoa: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Trịnh Quang Từ.
  13. Khoa Mác- Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Triết học; Kinh tế-chính trị; Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nhà nước và Pháp luật. Chủ nhiệm Khoa: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Trọng Tuấn.
  14. Khoa khoa học quân sự: Quân sự chung; Chiến thuật cấp binh đội, binh đoàn; Nghệ thuật chiến dịch. Chủ nhiệm Khoa: Đại tá, Thạc sĩ Phùng Văn Luận.
  15. Khoa Thể dục-thể thao: Chủ nhiệm Khoa: Thạc sĩ Nguyễn Văn Thế.

[sửa] Các viện và trung tâm nghiên cứu, Các công ty chuyển giao công nghệ

  1. Viện Công nghệ Mô phỏng: 100, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.
    Viện trưởng: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thiện Luận.
  2. Trung tâm Kỹ thuật các công trình đặc biệt (CSE): 23, Phan Bội Châu, Hà Nội
    Giám đốc: Giáo sư, Tiến sỹ Vũ Đình Lợi
  3. Trung tâm Công nghệ thông tin: 100 - Hoàng Quốc Việt - Hà Nội
    Giám đốc: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đức Hiếu.
  4. Trung tâm Kỹ thuật Viễn thông: số 3, ngõ Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
    Giám đốc: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Võ Kim.
  5. Trung tâm Kỹ thuật Tên lửa: 100, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  6. Trung tâm Điện tửTin học (EIC): phố Phan Bội Châu, Hà Nội
    Giám đốc: Tiến sĩ Lê Minh Tiến
  7. Trung tâm Kỹ thuật vũ khí: 100, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
    Giám đốc: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Hồng Lanh.
  8. Trung tâm Công nghệ: Khu Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội
    Giám đốc: Trung tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Chu Anh Mỳ
  9. Trung tâm R & D các hệ thống diều khiển và thiết bị bay: 100, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  10. Trung tâm Huấn luyện thực hành: Khu 125, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
    Giám đốc: Đại tá, TS. Đoàn Văn Thành
  11. Trung tâm Hóa Lý kỹ thuật: 100, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  12. Trung tâm ứng dụng kỹ thuật Cơ-điện tử và Rô bốt: 100, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  13. Công ty Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ (AIC): phố Phan Bội Châu, Hà Nội
    Giám đốc: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Lê Anh Dũng
  14. Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học phía Nam: 71 Cộng Hòa- Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 069 662 644
  15. Trung tâm Cơ khí động lực và dạy nghề xe cơ giới: Khu Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội.

[sửa] Các hệ quản lý sinh viên và học viên đào tạo

  1. Hệ học viên quân sự: Bao gồm 5 tiểu đoàn quản lý học viên với hơn 2200 người
  2. Hệ sinh viên dân sự: Bao gồm các ban chủ nhiệm lớp.
  3. Hệ Sau đại học:
  4. Hệ Quốc tế: Đào tạo các cán bộ kỹ thuật quân sự của nước bạn Lào & Campuchia
  5. Hệ tại chức, chuyên tu:

[sửa] Danh hiệu và thành tích

  • 45 năm qua, Học viện Kỹ thuật quân sự đạt được nhiều thành tích trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. Học viện đã đào tạo hàng vạn kỹ sư, hàng nghìn thạc sĩ và cán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật, hàng trăm tiến sĩ cho quân đội, đào tạo 52 khóa sĩ quan kỹ thuật cho các nước bạn Lào, Cam-pu-chia. Hàng năm với 13 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ, 17 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ và gần 1.000 học viên các loại hình đào tạo sau đại học, nhà trường đã trở thành cơ sở đào tạo sau đại học có uy tín và chất lượng trong cả nước.
  • Thực hiện chức năng trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ đa ngành của quân đội và quốc gia, từ năm 2001 đến 2005, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã tiến hành nghiên cứu và phối hợp nghiên cứu hơn 1.000 đề tài khoa học, trong đó có 29 đề tài, dự án cấp nhà nước, 50 đề tài cấp bộ, 20 đề tài cấp ngành, 136 đề tài cấp học viện... Cùng với đề tài khoa học-kỹ thuật, các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học nghệ thuật quân sự, khoa học xã hội và nhân văn quân sự, cũng được quan tâm thực hiện...Học viện từng bước khẳng định tiềm lực đội ngũ cán bộ khoa học đảm nhiệm thực hiện các chương trình trọng điểm và các nhiệm vụ đặc biệt của Bộ Quốc phòng.
  • Năm 2004 Khoa Vũ khí được phong tặng danh hiệu anh hùng trong thời kỳ đổi mới.
  • Năm 2005, Học viện được Chủ tịch nước trao tặng danh hiệu "Đơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân" và rất nhiều huân, huy chương và danh hiệu khác: Huân chương Quân công hạng nhất, Huân chương Lao động hạng nhất.
  • Ngày 28 tháng 10 năm 2011, nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngày thành lập, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đã tặng huân chương Hồ Chí Minh cho Học viện.

[sửa] Hiệu trưởng, Giám đốc qua các thời kỳ

[sửa] Những cựu cán bộ giảng dạy và cựu sinh viên nổi tiếng

[sửa] Hợp tác quốc tế

Đại học Kỹ thuật Lê Quí Đôn có quan hệ trực tiếp với các trường đại học kỹ thuật nổi tiếng của Liên bang Nga, UkrainaBelarus, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia như: Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Moskva mang tên Bauman; Đại học hàng không Moskva (MAI); Đại học vật lý kỹ thuật Moskva (MIPT: Moscow Institute of Physical Technic); Đại học công nghệ hóa học mang tên Menđeleev; Đại học Tổng hợp Tu-la; Trường Đại học Kỹ thuật Điện Saint Petecburg (LETI), Đại học tổng hợp quốc gia Minsk, Đại học Bách khoa Kharkov, Đại học Công nghệ Tokyo, Đại học Quốc gia Seoul, Đại học New South Wales,...Trường đã và đang gửi đào tạo cán bộ kỹ thuật một số ngành mũi nhọn tại LB Nga, Belarus, Ucraina, Australia, Nhật Bản, AIT, Trung Quốc, Cộng hòa Séc, Bulgaria..và mời một số giáo sư đầu ngành nước ngoài giảng dạy chuyên đề tại Trường.

Hiện nay, Trường đã nối lại quan hệ với các trường đại học thuộc Cộng hòa Liên bang Đức, cộng hòa Séc, cộng hòa Bulgaria ...và trường đại học Thanh Hoa, đại học Nam Kinh, đại học Tây An (Trung Quốc) và đã gửi sinh viên sang đào tạo.

Ngày 19/4/2010, Phó thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân cùng đoàn công tác của Chính phủ đã đến thăm, làm việc với Ban giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự về triển khai thực hiện Dự án “Xây dựng Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn thành trường đại học xuất sắc”. Trong 15 năm (từ 2010 đến 2025) sẽ xây dựng Trường Đại học Việt-Nga trên cơ sở đầu tư, nâng cấp, phát triển Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn. Sinh viên sẽ được học theo các chương trình đào tạo tiên tiến của các trường đại học hàng đầu của Nga và việc giảng dạy sẽ thực hiện hoàn toàn bằng tiếng Nga. Mục tiêu dài hạn của dự án là phát triển Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn thành trường đại học công nghệ xuất sắc, một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học hàng đầu ở Việt Nam, có trình độ đào tạo một số ngành tương đương với các trường đại học hàng đầu của Nga.Chính phủ sẽ sớm ký kết các văn bản thỏa thuận liên Chính phủ, tạo hành lang pháp lý; có cơ chế tài chính hợp lý… tạo thuận lợi cho việc thực hiện dự án, phấn đấu đến năm 2025 sẽ xây dựng Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn đạt trình độ quốc tế [7].

[sửa] Địa chỉ

  • Trụ sở: 100, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, 7 ha; điện thoại: (+ 84) (4) 37544949; (069) 515 226; (069) 515.205.
  • Cơ sở 2: ở 71 Cộng Hòa- Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 069 662 644
  • Các chi nhánh khác:
    • Khu 125, Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, 10 ha.
    • Khu 361, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, 3ha.
    • Khu 212, Tân Xuân, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội, 2ha.
    • Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, 23ha.
    • Khu Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội, 6ha: Ký túc xá hiện đại 15 tầng cho sinh viên; Trung tâm Công nghệ; Trung tâm dạy nghề lái xe.

[sửa] Xem thêm

[sửa] Liên kết ngoài

Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam

Đại học Quốc gia Hà Nội | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Đà Nẵng | Đại học Huế | Đại học Thái Nguyên | Đại học Cần Thơ | Đại học Vinh | Đại học Sư phạm Hà Nội | Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Kinh tế Quốc dân | Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Y Hà Nội | Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Nông nghiệp Hà Nội | Đại học Bách khoa Hà Nội | Học viện Kỹ thuật Quân sự

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác