Thủ (Phật giáo)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
  12 Nhân Duyên  
Vô minh
Hành
Thức
Danh & Sắc
Lục nhập
Xúc
Thọ
Ái
Thủ
Hữu
Sinh
Già & Chết
 

Thủ (tiếng Trung: , tiếng Phạn: upādāna, tiếng Nam Phạn: upādāna) là sự chấp giữ, lưu luyến vướng mắc làm loài Hữu tình cứ lẩn quẩn trong Luân hồi. Ngũ uẩn chính là đối tượng của Thủ, cho nên người ta gọi Thủ là Uẩn thủ. Theo giáo lý Duyên khởi (tiếng Phạn: pratītya-samutpāda), Ái (tiếng Phạn: tṛṣṇā) là lòng tham ái sinh Thủ (ở đây là sự ham muốn được có thân, tìm cha mẹ) và Thủ lại sinh Hữu (tiếng Phạn: bhava), tức là có đời sống mới.

Theo luận A-tì-đạt-ma-câu-xá (tiếng Phạn: abhidharmakośa) thì có bốn loại Thủ:

  1. Dục thủ (tiếng Trung: 欲取), giữ lòng ham muốn, khao khát
  2. Kiến thủ (tiếng Trung: 見取); giữ những quan niệm sai lầm)
  3. Giới cấm thủ (tiếng Trung: 戒禁取, tiếng Nam Phạn: silabata paramassa) là tâm thức bị ràng buộc nơi luật lệ, quy định
  4. Ngã luận thủ (tiếng Trung: 我論取), chấp ngã.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán