Danh vị Phật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phù điêu "7 vị Phật", Sanchi (khoảng thế kỷ thứ nhất TrCN/CN).

Theo thế giới quan Phật giáo, thế giới trước sau có vô số vị Phật xuất thế. Chỉ riêng trong thế giới hiện tại (tiếng Phạn: Sahā lokadhātu, Ta-bà thế giới) đã có hàng ngàn vị Phật, ngoài ra còn vô số vị Phật khác đã xuất thế trong những tiền kiếp quá khứ (còn gọi là "Trang nghiêm kiếp"). Vị Phật lịch sử Thích-ca Mâu-ni chỉ là một trong vô số các vị Phật đó mà thôi.

Trong văn hóa Phật giáo, một số vị Phật Toàn giác trong vô số các vị Phật được nhắc đến đầy đủ danh tự trong kinh văn. Những kinh văn nguyên thủy ban đầu chỉ nêu 7 danh vị Phật với danh tính và tiểu sử rõ ràng. Kinh Đại bổn (tiếng Nam Phạn: Mahãpadãnasutta) trong Trường bộ kinh, tương ứng với kinh Đại bản duyên (chữ Hán: 大本緣經) trong Trường a-hàm, chép những danh vị Phật đầu tiên, gồm có 3 vị Phật của trang nghiêm kiếp, 3 vị Phật của hiền kiếp, cộng với Phật Thích-ca Mâu-ni, được hợp xưng là Bảy vị Phật quá khứ (tiếng Nam Phạn: Saptatathāgata, tiếng Phạn: सप्ततथागत, chữ Hán: 過去七佛, Quá khứ Thất Phật).[1] Kinh Chuyển luân Thánh vương Sư tử hống (tiếng Nam Phạn: Cakkavati-Sìhanàda sutta) của Trường bộ kinh, tương ứng kinh Chuyển luân Thánh vương tu hành (chữ Hán: 轉輪聖王修行經) trong Trường a-hàm, còn nêu thêm danh vị của Phật Di-lặc, một vị Phật sẽ xuất hiện ở thời tương lai.[2] Theo kinh điển Phật giáo, Di Lặc sẽ là người kế vị Phật Thích-ca, người sẽ xuất hiện trên thế gian, đạt được giác ngộ hoàn toàn và giảng Pháp thuần tịnh.

Các tín đồ Phật giáo Nam tông đang hành lễ trước hình tượng 28 vị Phật tại chùa Sule (Yangon, Myanmar).

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, các kinh văn của Phật giáo cũng mở rộng, ghi chép thêm nhiều danh vị Phật khác. Trong Kinh Phật chủng tính (tiếng Nam Phạn: Buddhavamsa) của Thượng tọa bộ, có chép bổ sung thêm danh tự của 21 vị Phật, cùng với 7 vị Phật quá khứ, hợp thành 28 vị Phật (chữ Hán: 二十八佛; Nhị thập bát Phật).[3][4][5] Kinh văn của Phật giáo Đại thừa còn bổ sung thêm nhiều tên của các vị Phật, đôi khi cho rằng đã có, và, hoặc sẽ có vô số vị Phật. Một số hệ phái Phật giáo Bắc tông lại đề cao hình tượng Tam thế Phật (chữ Hán: 三世佛), trong đó Phật Thích-ca giữ vị trí Phật hiện tại hoặc vị Phật ở Trung tâm. Một số hệ phái khác lại tôn sùng hình tượng Ngũ phương Phật (五方佛) hoặc Thập phương Phật (十方佛) với các danh vị và địa vị các vị Phật có ít nhiều dị biệt.

7 vị Phật quá khứ[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là 7 vị Phật quá khứ được ghi lại theo kinh văn Phật giáo nguyên thủy:

TT Tên Việt Chữ Hán Tiếng Pāli[6][7][8] Tiếng Phạn Chủng tính Cội Bồ-đề[7][8][9] Ghi chú[8]
1 Tỳ-bà-thi 毗婆尸佛 Vipassī Vipaśyin Sát-đế-lỵ
2 Thi-khí 尸棄佛 Sikhī Śikhin Sát-đế-lỵ
3 Tỳ-xá-bà 毗舍婆佛 Vessabhū Viśvabhu Sát-đế-lỵ
4 Câu-lâu-tôn 拘留孫佛 Kakusandha Krakucchanda Bà-la-môn
5 Câu-na-hàm 拘那含佛 Koṇāgamana Kanakamuni Bà-la-môn
6 Ca-diếp 迦葉佛 Kassapa Kāśyapa Bà-la-môn
7 Thích-ca Mâu-ni 释迦牟尼佛 Shakyamuni Śākyamuni Sát-đế-lỵ

28 vị Phật toàn giác[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là 28 vị Phật toàn giác được chép trong Kinh Phật chủng tính (tiếng Nam Phạn: Buddhavamsa) của Thượng tọa bộ.[10] Theo các học giả Jan NattierRichard Gombrich, việc gia tăng danh tự các vị Phật Toàn giác có thể xem là một động thái nhằm cạnh tranh với Kỳ-na giáo, khi Kỳ-na giáo có một tập hợp rõ ràng 24 vị đạo sư (tiếng Phạn: Tīrthaṅkara). Danh sách 28 vị Phật được cho là hoàn chỉnh vào khoảng thế kỷ thứ III hoặc thứ II trức Công nguyên trước khi tập hợp vào bộ kinh Phật chủng tính.[11]

Pāli name[6][7][8] Sanskrit name Caste[7][8] Birthplace[7][8] Parents[7][8] Bodhirukka (tree of enlightenment)[7][8][9] Incarnation of Gautama[8]
1 Taṇhaṅkara Tṛṣṇaṃkara Kshatriya Popphavadi King Sunandha, and Queen Sunandhaa Rukkaththana
2 Medhaṅkara Medhaṃkara Yaghara Sudheva, and Yasodhara Kaela
3 Saraṇaṅkara Śaraṇaṃkara Vipula Sumangala, and Yasawathi Pulila
4 Dīpaṃkara Dīpaṃkara Brahmin Rammawatinagara Sudheva, and Sumedhaya Pipphala Sumedha (also Sumati or Megha Mānava, a rich Brahman)[12]
5 Koṇḍañña Kauṇḍinya Kshatriya Rammawatinagara Sunanda, and Sujata Salakalyana Vijitawi (a Chakravarti in Chandawatinagara of Majjhimadesa)
6 Maṅgala Maṃgala Brahmin[13] Uttaranagara (Majhimmadesa) Uttara, and Uttara a naga Suruchi (in Siribrahmano)
7 Sumana Sumanas Kshatriya[13] Mekhalanagara Sudassana and Sirima a naga King Atulo, a Naga
8 Revata[14] Raivata Brahmin[13] Sudhannawatinagara Vipala and Vipula a naga A Veda-versed Brahman
9 Sobhita Śobhita Kshatriya[13] Sudhammanagara Sudhammanagara (father) and Sudhammanagara (mother) a naga Sujata, a Brahman (in Rammavati)
10 Anomadassi Anavamadarśin Brahmin[13] Chandawatinagara Yasava and Yasodara ajjuna A Yaksha king
11 Paduma[15] Padma Kshatriya[13] Champayanagara Asama, and Asama salala A lion
12 Nārada Nārada Dhammawatinagara King Sudheva and Anopama sonaka a tapaso in Himalayas
13 Padumuttara[16] Padmottara Kshatriya Hansawatinagara Anurula, and Sujata salala Jatilo an ascetic
14 Sumedha Sumedha Kshatriya Sudasananagara Sumedha (father), and Sumedha (mother) nipa Native of Uttaro
15 Sujāta Sujāta Sumangalanagara Uggata, and Pabbavati welu a chakravarti
16 Piyadassi[17] Priyadarśin Sudannanagara Sudata, and Subaddha kakudha Kassapa, a Brahmin (at Siriwattanagara)
17 Atthadassi Arthadarśin Kshatriya Sonanagara Sagara and Sudassana champa Susino, a Brahman
18 Dhammadassī Dharmadarśin Kshatriya Surananagara Suranamaha, and Sunanada bimbajala Indra, the leader of the gods (devas)
19 Siddhattha Siddhārtha Vibharanagara Udeni, and Suphasa kanihani Mangal, a Brahman
20 Tissa Tiṣya Khemanagara Janasando, and Paduma assana King Sujata of Yasawatinagara
21 Phussa[18] Puṣya Kshatriya Kāśi Jayasena, and Siremaya amalaka Vijitavi
22 Vipassī Vipaśyin Kshatriya Bandhuvatinagara Vipassi (father), and Vipassi (mother) patali King Atula
23 Sikhī Śikhin Kshatriya Arunavattinagara Arunavatti, and Paphavatti pundariko Arindamo (at Paribhuttanagara)
24 Vessabhū Viśvabhū Kshatriya Anupamanagara Suppalittha, and Yashavati sala Sadassana (in Sarabhavatinagara)
25 Kakusandha Krakucchanda Brahmin Khemavatinagara Agidatta the purohitta Brahman of King Khema, and Visakha airisa King Khema[19]
26 Koṇāgamana Kanakamuni Brahmin[20] Sobhavatinagara Yannadatta the Brahman, and Uttara udumbara King Pabbata of a mountainous area in Mithila
27 Kassapa[21] Kāśyapa Brahmin Baranasinagara Brahmadatta a Brahman, and Dhanavati nigroda Jotipala (at Vappulla)
28 Gotama (current) Gautama (current) Kshatriya Lumbini King Suddhodana, and Maya Asatu Bodhi Gautama, the Buddha

Đức Thích Ca Mâu Ni giảng giải cho Tôn giả Xá Lợi Phất rằng: tính từ cách đây 4 A-tăng-kỳ và 100 ngàn đại kiếp(Kalpa) đến nay, đã có 28 Đức Phật tổ đã ra đời giáo hóa chúng sinh.

  • Cách đây 4 A-tăng-kỳ và 100 ngàn đại kiếp, trong cùng 1 kiếp, đã có 4 vị phật là Taṇhaṅkara, Medhaṅkara, Saraṇaṅkara, và Dīpaṅkara ra đời. Trong đó, Dīpaṅkara (Nhiên Đăng Cổ Phật) là vị Phật đầu tiên đã thọ ký cho tu sĩ Sumedha (chính là tiền thân của Phật Thích Ca Mâu Ni) sẽ thành Phật trong ngày vị lai
  • Cách đây 3 A-tăng-kỳ và 100 ngàn đại kiếp, đã có 1 vị Phật tên là Koṇḍañña (Kiều-Trần-Như) ra đời.
  • Cách đây 2 A-tăng-kỳ và 100 ngàn đại kiếp, trong cùng 1 kiếp, đã có 4 vị Phật tên là Maṅgala (Man-Giá-La), Sumana (Tu-ma-na), Revata (Ly-Bà-Ða), và Sobhita (Tô-Tỳ-Đa) ra đời.
  • Cách đây 1 A-tăng-kỳ và 100 ngàn đại kiếp, trong cùng 1 kiếp, đã có 3 vị Phật tên là Anomadassī, Paduma, và Nārada ra đời.
  • Cách đây 100 ngàn đại kiếp, đã có 1 vị Phật tên là Padumuttara (Bạch-Liên-Hoa) ra đời.
  • Cách đây 30 ngàn đại kiếp, trong cùng 1 kiếp, đã có 2 vị Phật tên là Sumedha (Thiện Tuệ) và Sujāta (Thiện Sanh) ra đời.
  • Cách đây 1.800 đại kiếp, trong cùng 1 kiếp, đã có 3 vị Phật tên là Piyadassī (Hỷ Kiến), Atthadassī (Lợi Kiến), và Dhammadassī (Pháp Kiến) ra đời.
  • Cách đây 94 đại kiếp, đã có 1 vị Phật tên là Siddhattha (Tất Đạt Đa) ra đời.
  • Cách đây 92 đại kiếp, trong cùng 1 kiếp, đã có 2 vị Phật tên là Tissa (Đế Sa) và Phussa (Phất Sa) ra đời.
  • Cách đây 91 đại kiếp, đã có 1 vị Phật tên là Vipassī (Phật Tỳ Bà Thi) ra đời.
  • Cách đây 31 đại kiếp, trong cùng 1 kiếp, đã có 2 vị Phật tên là Sikhī (Phật Thi Khí) và Vessabhū (Phật Tỳ Xá Phù) ra đời.
  • Trong kiếp(Kalpa) này, đã có 4 vị Phật tên là Kakusandha (Phật Câu Lưu Tôn), Konāgamana (Phật Câu Na Hàm Mâu Ni), Kassapa (Phật Ca Diếp), Gotama (chính là Phật Thích Ca Mâu Ni mà hiện nay nhân loại đang thờ cúng) ra đời. Cũng trong kiếp này, nhiều triệu năm sau sẽ có vị Phật thứ 5 ra đời là Metteyya (Phật Di Lặc).

Không có kiếp nào có nhiều hơn 5 vị Phật cùng giáng sinh. Có những giai đoạn kéo dài cả 1 A-tăng-kỳ đại kiếp trái đất mà không có vị Phật nào ra đời. Khoảng cách ra đời giữa các vị Phật trong cùng 1 kiếp cũng phải kéo dài tới hàng triệu, hàng tỷ năm (do một kiếp Trái Đất kéo dài hàng tỷ, hàng chục tỷ năm). Như vậy, cơ hội để chúng sinh được nghe hoặc đọc Chánh Pháp do một vị Phật thuyết giảng là vô cùng nhỏ nhoi và vô cùng quý báu.

Đức Phật hiện tại là THÍCH CA MÂU NI, trước khi niết bàn đã thuyết .Tất cả các Vị Phật trên nối tiếp nhau ra đời. Khi giáo pháp của đức Phật trước kết thúc, thì đức Phật kế tiếp sẽ xuất hiện. và Vị Phật kế tiếp sẽ là Phật Di lặc. Khi Phật DI LẶC xuất hiện sẽ thuyết cho chúng ta vị Phât ở tương lai sau Phật Di Lặc. Cứ như vậy...Tuy nhiên không phải kiếp nào cũng có Phật toàn giác. Kiếp nào Phật toàn giác chưa xuất hiện thì sẽ có Phật Bích Chi xuát hiện.

Phật Di-lặc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Di Lặc

Phật Di-lặc (tiếng Nam Phạn: Metteyya, tiếng Phạn: Maitreya) giữ một vị trí đặc biệt trong văn hóa Phật giáo dù Ngài chỉ xuất hiện trong tương lai.[22][23]

Các hình tượng Phật toàn giác trong Phật giáo Bắc tông[sửa | sửa mã nguồn]

Tam thế Phật[sửa | sửa mã nguồn]

Có 2 hình tượng Tam thế Phật thường được biết đến.

  1. Quá khứ Nhiên Đăng Cổ Phật
  2. Hiện tại Thích-ca Mâu-ni Phật
  3. Vị lai Di-lặc Phật

Hoặc

  1. Đông phương Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật hoặc A-súc Phật
  2. Trung ương Thích-ca Mâu-ni Phật
  3. Tây phương A-di-đà Phật

Ngũ phương Phật[sửa | sửa mã nguồn]

-Trung ương thế giới Tỳ Lô Giá Na Phật

-Đông phương thế giới A Súc Bệ Phật

-Tây phương thế giới A Di Đà Phật

-Nam phương thế giới Bảo Sanh Phật

-Bắc phương thế giới Thành Tựu Phật

Thập phương Phật[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 黃開國,李剛,陳兵等 主編 (1999). “七佛”. 諸子百家大辭典. 成都: 四川人民出版社. ISBN 7-220-04869-6. 
  2. ^ “Cakkavatti Sutta: The Wheel-turning Emperor”. Access To Insight. 
  3. ^ Morris, R biên tập (1882). “XXVII: List of the Buddhas”. The Buddhavamsa. London: Pali Text Society. tr. 66–7. 
  4. ^ A textual and Historical Analysis of the Khuddaka Nikaya – Oliver Abeynayake Ph. D. , Colombo, First Edition – 1984, p. 113.
  5. ^ Horner, IB, ed. (1975). The minor anthologies of the Pali canon. Volume III: Buddhavaṁsa (Chronicle of Buddhas) and Cariyāpiṭaka (Basket of Conduct). London: Pali Text Society. ISBN 0-86013-072-X.
  6. ^ a ă Malalasekera (2007), Buddha, pp. 294-305
  7. ^ a ă â b c d đ Davids, TWR; Davids, R (1878). “The successive bodhisats in the times of the previous Buddhas”. Buddhist birth-stories; Jataka tales. The commentarial introduction entitled Nidana-Katha; the story of the lineage. London: George Routledge & Sons. tr. 115–44. 
  8. ^ a ă â b c d đ e ê Horner, IB biên tập (1975). The minor anthologies of the Pali canon. Volume III: Buddhavaṁsa (Chronicle of Buddhas) and Cariyāpiṭaka (Basket of Conduct). London: Pali Text Society. ISBN 0-86013-072-X. 
  9. ^ a ă Malalasekera (2007), Bodhirukka, p. 319
  10. ^ 南傳上座部佛教二十八佛相關經典,法增比丘汉译
  11. ^ 陳莉娜 (2016). 巴利語《佛史》研究. 法鼓文理學院. 
  12. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Ghosh1987
  13. ^ a ă â b c d Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên BealChIII
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Malalasekera754
  15. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Malalasekera131
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Malalasekera136
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Malalasekera207
  18. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Malalasekera257
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên jatakaonline
  20. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Barua2008
  21. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Cunningham1880
  22. ^ “Cakkavatti Sutta: The Wheel-turning Emperor”. www.accesstoinsight.org. 
  23. ^ Vipassana.info, Pali Proper Names Dictionary: Metteyya

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]