Kinh tế Vương quốc Liên hiệp Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kinh tế Anh)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Tiền tệ 1 Bảng Anh (£) = 100 pence (p)
Năm tài chính 1 tháng 431 tháng 3
Các tổ chức thương mại EU, Commonwealth, WTOOECD
Thống kê
GDP (PPP) (2006) 2.100 tỉ USD
Tăng trưởng GDP (2006) 2.75%
GDP (PPP) trên đầu người (2006) $35.000
GDP theo lĩnh vực (2006) Nông nghiệp (1%), công nghiệp (26%), dịch vụ (73%)
Tỉ lệ lạm phát (2006) 2.3% (2006)
Lực lượng lao động (2006) 31 triệu
Lực lượng lao động theo ngành (2006) Dịch vụ (81%), công nghiệp (18%), nông nghiệp (1%)
Tỉ lệ thất nghiệp (2007) 5.4%
Các ngành công nghiệp chính Dụng cụ cơ khí, trang thiết bị công nghiệp, thiết bị khoa học, đóng tầu, máy bay, xe motor và các bộ phận, điện tử, máy tính, chế biến kim loại, sản xuất hóa chất, khai thác than, dầu, giấy, chế biến thức ăn, sợi, quần áo, các mặt hàng tiêu dùng khác
Đối tác thương mại
Xuất khẩu (2006) 470 tỉ USD
Đối tác chính (2004) Hoa Kỳ 15%, Đức 11%, Pháp 10%, Ireland 7%, Hà Lan 6%, Bỉ 6%, Tây Ban Nha 5%, Ý 4%
Nhập khẩu (2006) 600 tỉ USD
Đối tác chính (2004) Đức 14%, Hoa Kỳ 9%, Pháp 8%, Hà Lan 7%, Bỉ 6%, Ý 5%, Trung Quốc 4%, Ireland 4%
Tài chính công
Nợ công cộng/ public sector net cash requirement(PSNCR)/ PSBR (2006) 39 tỉ USD
Nợ công cộng (2007 est)[1] 864 tỉ USD (36% của GDP) (2006)
Thu nghân sách (2006) 970 tỉ USD
Chi nghân sách (2006) 1.040 tỉ USD
Viện trợ kinh tế (2006) 8 tỉ USD

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland có nền kinh tế đứng thứ 5 trên thế giới theo tỉ giá trao đổi trên thị trường và đứng thứ 6 trên thế giới theo sức mua tương đương. Nó là nền kinh tế lớn thứ hai trong châu Âu sau Đức. Vương quốc Anh là một trong những nước trên thế giới có chỉ số toàn cầu hóa cao, xếp thứ 4 trong một cuộc khảo sát gần đây. Thủ đô London là một trong ba trung tâm tài chính quan trọng nhất trên thế giới, cùng với Thành phố New YorkTokyo.

Kinh tế của Anh thường được mô tả là nền "kinh tế Anglo-Saxon". Nó được cấu thành từ các nền kinh tế của các xứ thành viên: Anh (England), Scotland, WalesBắc Ireland. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là một quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu (EU) từ năm 1973.

Trong những năm 1980, dưới thời chính phủ của Margaret Thatcher, hầu hết các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực công nghiệpdịch vụ đã được tư nhân hóa. Hiện nay chỉ còn rất ít doanh nghiệp nhà nước mà Royal Mail là một ví dụ.

Kinh tế Anh trong những năm gần đây được xem là nền kinh tế có sự tăng trưởng vững chắc và liên tục nhất, khoảng trên 150 năm. Đây là một trong những nền kinh tế mạnh nhất trong EU theo nghĩa lạm phát, thất nghiệplãi suất đều tương đối thấp. Do vậy, theo Quỹ tiền tệ quốc tế, Anh có GDP bình quân đầu người xếp thứ 7 trong Liên minh châu Âu theo sức mua tương đương, sau Luxembourg, Ireland, Hà Lan, Đan Mạch, ÁoPhần Lan. Tuy nhiên, cũng như nhiều nền kinh tế của các nước nói tiếng Anh, nó có mức bất bình đẳng về thu nhập cao hơn so với nhiều nước châu Âu. Anh cũng là nước có thâm hụt tài khoản vãng lai lớn, mặc dù có nguồn thu đáng kể từ dầu mỏ.

Mặc dù năng suất lao động trên đầu người của Anh đã tăng nhanh trong suốt hai thập kỉ gần đây và đã bắt kịp với năng suất lao động của Đức, nó vẫn ít hơn khoảng 20% so với Pháp, nơi mà các công nhân chỉ làm việc 35 giờ một tuần[1].

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland hiện xếp thứ 16 về Chỉ số phát triển con người.

Tăng trưởng kinh tế hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Các số liệu thống kê chính thức gần đây nhất từ cơ quan thống kê quốc gia (ONS), cho biết tăng trưởng kinh tế hàng năm là 3,3% (từ quý 4 năm 2006 - quý 3 năm 2007) [2].

Theo ước tính của các cơ quan tài chính, mức tăng GDP của Anh là 2¾% trong năm 2006 và sẽ đạt 3% trong năm 2007. Tốc độ tăng trưởng sẽ chậm lại một chút trong năm 2008, đạt khoảng 2% đến 2,5%. Các dự báo từ năm 2009 đến 2010, xu thế tăng kinh tế sẽ trở lại 2,5% và 3%[2].

Tháng 10 năm 2007, IMF dự báo GDP của Anh tăng khoảng 3,1% trong năm 2007 và 2,3% trong năm 2008 [3].

Xu hướng kinh tế vĩ mô[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng thống kê của IMF về xu hướng tăng GDP của Anh theo giá thị trường estimated, các số liệu tính theo đơn vị triệu bảng Anh.

Năm Tổng sản phẩm quốc dân (GDP) Tỉ giá so với USD[3] Chỉ số lạm phát (2000=100)
1925 4.466 £0,21
1930 4.572 £0,21
1935 4.676 £0,20
1940 7.117 £0,26
1945 9.816 £0,25
1950 13.162 £0,36
1955 19.264 £0,36
1960 25.678 £0,36
1965 35.781 £0,36
1970 51.515 £0,42
1975 105.773 £0,45
1980 230.695 £0,42 43
1985 354.952 £0,77 60
1990 557.300 £0,56 76
1995 718.383 £0,63 92
2000 953.576 £0,65 100
2005 1.209.334 £0,54 107

Để so sánh sức mua tương đương, xem tỉ giá giữa USD và bảng Anh hiện nay là 1 USD = 0,66 bảng Anh để quy ra USD.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ eurostat.ec.europa.eu - Labour productivity per person employed
  2. ^ HM Treasury - 2007 Pre-Budget Report and Comprehensive Spending Review
  3. ^ eh.net - Lawrence H. Officer, "Exchange rate between the United States dollar and forty other countries, 1913 -1999", 2002.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]