Tổ chức Thương mại Thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ WTO)
Bước tới: menu, tìm kiếm
World Trade Organization (tiếng Anh)
Organisation mondiale du commerce (tiếng Pháp)
Organización Mundial del Comercio (tiếng Tây Ban Nha)
WTO members.svg

   Thành viên sáng lập (tháng 1, 1995)

   Thành viên gia nhập sau

Thành lập Tháng 1, 1995
Trụ sở chính Centre William Rappard, Geneva, Thụy Sĩ
Thành viên 160 thành viên[1]
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Tây Ban Nha[2]
Tổng giám đốc Pascal Lamy
Ngân sách 189 triệu franc Thụy Sĩ (khoảng 182 triệu USD) vào năm 2009.[3]
Số nhân viên 625[4]
Trang web www.wto.int

Tổ chức Thương mại Thế giới (tiếng Anh: World Trade Organization, viết tắt WTO; tiếng Pháp: Organisation mondiale du commerce; tiếng Tây Ban Nha: Organización Mundial del Comercio; tiếng Đức: Welthandelsorganisation) là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Genève, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. Ngày 13 tháng 5 năm 2005, ông Pascal Lamy được bầu làm Tổng giám đốc thay cho ông Supachai Panitchpakdi, người Thái Lan, kể từ 1 tháng 9 năm 2005. Tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2014, WTO có 160 thành viên. Mọi thành viên của WTO được yêu cầu phải cấp cho những thành viên khác những ưu đãi nhất định trong thương mại, ví dụ (với một số ngoại lệ) những sự nhượng bộ về thương mại được cấp bởi một thành viên của WTO cho một quốc gia khác thì cũng phải cấp cho mọi thành viên của WTO (WTO, 2004c).

Trong thập niên 1990 WTO là mục tiêu chính của phong trào chống toàn cầu hóa.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị Bretton Woods vào năm 1944 đã đề xuất thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lập các quy tắc và luật lệ cho thương mại giữa các nước. Hiến chương ITO được nhất trí tại Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Việc làm tại La Habana tháng 3 năm 1948. Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa Kì đã không phê chuẩn hiến chương này.[5][6][7] Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kì lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể được sử dụng để kiểm soát chứ không phải đem lại tự do hoạt động cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kì (Lisa Wilkins, 1997).

ITO chết yểu, nhưng hiệp định mà ITO định dựa vào đó để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại. Đó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). GATT đóng vai trò là khung pháp lí chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trong suốt gần 50 năm sau đó. Các nước tham gia GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán, kí kết thêm nhiều thỏa ước thương mại mới. Vòng đám phán thứ tám, Vòng đàm phán Uruguay, kết thúc vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT. Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng. Không giống như GATT chỉ có tính chất của một hiệp ước, WTO là một tổ chức, có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể. WTO chính thức được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1995.[8]

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

WTO có các chức năng sau:

Đàm phán[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn các quyết định của WTO đếu dựa trên cơ sở đàm phánđồng thuận. Mỗi thành viên của WTO có một phiếu bầu có giá trị ngang nhau. Nguyên tắc đồng thuận có ưu điểm là nó khuyến khích nỗ lực tìm ra một quyết định khả dĩ nhất được tất cả các thành viên chấp nhận. Nhược điểm của nó là tiêu tốn nhiều thời gian và nguồn lực để có được một quyết định đồng thuận. Đồng thời, nó dẫn đến xu hướng sử dụng những cách diễn đạt chung chung trong hiệp định đối với những vấn đề có nhiều tranh cãi, khiến cho việc diễn giải các hiệp định gặp nhiều khó khăn.

Trên thực tế, đàm phán của WTO diễn ra không phải qua sự nhất trí của tất cả các thành viên, mà qua một quá trình đàm phán không chính thức giữa những nhóm nước. Những cuộc đàm phán như vậy thường được gọi là "đàm phán trong phòng xanh" (tiếng Anh: "Green Room" negotiations), lấy theo màu của phòng làm việc của Tổng giám đốc WTO tại Genève, Thụy Sĩ. Chúng còn được gọi là "Hội nghị Bộ trưởng thu hẹp" (Mini-Ministerials) khi chúng diễn ra ở các nước khác. Quá trình này thường bị nhiều nước đang phát triển chỉ trích vì họ hoàn toàn phải đứng ngoài các cuộc đàm phán như vậy [2].

Richard Steinberg (2002) lập luận rằng mặc dù mô hình đồng thuận của WTO đem lại vị thế đàm phán ban đầu dựa trên nền tảng luật lệ, các vòng đàm phán thương mại kết thúc thông qua vị thế đàm phán dựa trên nền tảng sức mạnh có lợi cho Liên minh châu ÂuHoa Kỳ, và có thể không đem đến sự cải thiện Pareto. Thất bại nổi tiếng nhất và cũng gần đây nhất trong việc đạt được một sự đồng thuận là tại các Hội nghị Bộ trưởng diễn ra ở Seattle (1999) và Cancún (2003) do một số nước đang phát triển không chấp thuận các đề xuất được đưa ra.

WTO bắt đầu tiến hành vòng đàm phán hiện tại, Vòng đàm phán Doha, tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 4 diễn ra tại Doha, Qatar vào tháng 11 năm 2001. Các cuộc đàm phán diễn ra căng thẳng và chưa đạt được sự nhất trí, mặc dù đàm phán vẫn đang tiếp diễn qua suốt Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 5 tại Cancún, Mexico vào năm 2003 và Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 6 tại Hồng Kông từ ngày 13 tháng 12 đến ngày 18 tháng 12 năm 2005.

 v • d • e [9]
Tên Bắt đầu Kéo dài Số quốc gia
Genevra Tháng 4, 1946 7 tháng 23
Currency Tháng 4, 1949 5 tháng 13
Thổ Nhĩ Kỳ Tháng 9, 1950 8 tháng 38
Genevra II Tháng 1, 1956 5 tháng 26
Dylan Tháng 9, 1960 11 tháng 26
Kennedy Tháng 5, 1964 37 tháng 62
Tokyo Tháng 9, 1973 74 tháng 102
Uruguay Tháng 9, 1986 87 tháng 123
Doha Tháng 11, 2001 ? 141

Giải quyết tranh chấp[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài việc là diễn đàn đàm phán các quy định thương mại, WTO còn hoạt động như một trọng tài giải quyết các tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc áp dụng quy định của WTO. Không giống như các tổ chức quốc tế khác, WTO có quyền lực đáng kể trong việc thực thi các quyết định của mình thông qua việc cho phép áp dụng trừng phạt thương mại đối với thành viên không tuân thủ theo phán quyết của WTO. Một nước thành viên có thể kiện lên Cơ quan Giải quyết Tranh chấp của WTO nếu như họ tin rằng một nước thành viên khác đã vi phạm quy định của WTO [3].

Hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO bao gồm hai cấp: sơ thẩm và phúc thẩm. Ở cấp sơ thẩm, tranh chấp sẽ được giải quyết bởi một Ban Hội thẩm Giải quyết Tranh chấp. Ban hội thẩm này thông thường gồm 3 đên 5 chuyên gia trong lĩnh vực thương mại liên quan. Ban hội thẩm sẽ nghe lập luận của của các bên và soạn thảo một báo cáo trình bày những lập luận này, kèm theo là phán quyết của ban hội thẩm. Trong trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với nội dung phán quyết của ban hội thẩm thì họ có thể thực hiện thủ tục khiếu nại lên Cơ quan phúc thẩm. Cơ quan này sẽ xem xét đơn khiếu nại và có phán quyết liên quan trong một bản báo cáo giải quyết tranh chấp của mình. Phán quyết của các cơ quan giải quyết tranh chấp nêu trên sẽ được thông qua bởi Hội đồng Giải quyết Tranh chấp. Báo cáo của cơ quan giải quyết tranh chấp cấp phúc thẩm sẽ có hiệu lực cuối cùng đối với vấn đề tranh chấp nếu không bị Hội đồng Giải quyết Tranh chấp phủ quyết tuyệt đối (hơn 3/4 các thành viên Hội đồng giải quyết tranh chấp bỏ phiếu phủ quyết phán quyết liên quan).

Trong trường hợp thành viên vi phạm quy định của WTO không có các biện pháp sửa chữa theo như quyết định của Hội đồng Giải quyết Tranh chấp, Hội đồng có thể ủy quyền cho thành viên đi kiện áp dụng các "biện pháp trả đũa" (trừng phạt thương mại). Những biện pháp như vậy có ý nghĩa rất lớn khi chúng được áp dụng bởi một thành viên có tiềm lực kinh tế mạnh như Hoa Kì hay Liên minh châu Âu. Ngược lại, ý nghĩa của chúng giảm đi nhiều khi thành viên đi kiện có tiềm lực kinh tế yếu trong khi thành viên vi phạm có tiềm lực kinh tế mạnh hơn, chẳng hạn như trong tranh chấp mang mã số DS 267 về trợ cấp bông trái phép của Hoa Kỳ [4].

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các thành viên WTO đều có thể tham gia vào các hội đồng, ủy ban của WTO, ngoại trừ Cơ quan Phúc thẩm, các Ban Hội thẩm Giải quyết Tranh chấp và các ủy ban đặc thù.

Cấp cao nhất: Hội nghị Bộ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng diễn ra ít nhất hai năm một lần. Hội nghị có sự tham gia của tất cả các thành viên WTO. Các thành viên này có thể là một nước hoặc một liên minh thuế quan (chẳng hạn như Cộng đồng châu Âu). Hội nghị Bộ trưởng có thể ra quyết định đối với bất kỳ vấn đề trong các thỏa ước thương mại đa phương của WTO..

Cấp thứ hai: Đại Hội đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Công việc hàng ngày của WTO được đảm nhiệm bởi 3 cơ quan: Đại Hội đồng, Hội đồng Giải quyết Tranh chấp và Hội đồng Rà soát Chính sách Thương mại. Tuy tên gọi khác nhau, nhưng thực tế thành phần của 3 cơ quan đều giống nhau, đều bao gồm đại diện (thường là cấp đại sứ hoặc tương đương) của tất cả các nước thành viên. Điểm khác nhau giữa chúng là chúng được nhóm họp để thực hiện các chức năng khác nhau của WTO.

  1. Đại Hội đồng là cơ quan ra quyết định cao nhất của WTO tại Geneva, được nhóm họp thường xuyên. Đại Hội đồng bao gồm đại diện (thường là cấp đại sứ hoặc tương đương) của tất cả các nước thành viên và có thẩm quyền quyết định nhân danh hội nghị bộ trưởng (vốn chỉ nhóm họp hai năm một lần) đối với tất cả các công việc của WTO.
  2. Hội đồng Giải quyết Tranh chấp được nhóm họp để xem xét và phê chuẩn các phán quyết về giải quyết tranh chấp do Ban Hội thẩm hoặc Cơ quan Phúc thẩm đệ trình. Hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên (cấp đại sứ hoặc tương đương).
  3. Hội đồng Rà soát Chính sách Thương mại được nhóm họp để thực hiện việc rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên theo cơ chế rà soát chính sách thương mại. Đối với những thành viên có tiềm lực kinh tế lớn, việc rà soát diễn ra khoảng hai đến ba năm một lần. Đối với những thành viên khác, việc rà soát có thể được tiến hành cách quãng hơn.

Cấp thứ ba: Các Hội đồng Thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Các Hội đồng Thương mại hoạt động dưới quyền của Đại Hội đồng. Có ba Hội đồng Thương mại là: Hội đồng Thương mại Hàng hóa, Hội đồng Thương mại Dịch vụ và Hội đồng Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại. Một hội đồng đảm trách một lĩnh vực riêng. Cũng tương tự như Đại Hội đồng, các hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên WTO. Bên cạnh ba hội đồng này còn có sáu ủy ban và cơ quan độc lập khác chịu trách nhiệm báo cáo lên Đại Hội đồng các vấn đề riêng rẽ như thương mại và phát triển, môi trường, các thỏa thuận thương mại khu vực, và các vấn đề quản lý khác. Đáng chú ý là trong số này có Nhóm Công tác về việc Gia nhập chịu trách nhiệm làm việc với các nước xin gia nhập WTO.

  1. Hội đồng Thương mại Hàng hóa chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về hàng hóa.
  2. Hội đồng Thương mại Dịch vụ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về dịch vụ.
  3. Hội đồng Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS), cũng như việc phối hợp với các tổ chức quốc tế khác trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ.

Cấp thứ tư: Các Ủy ban và Cơ quan[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới các hội đồng trên là các ủy ban và cơ quan phụ trách các lĩnh vực chuyên môn riêng biệt.

  1. Dưới Hội đồng Thương mại Hàng hóa là 11 ủy ban, 1 nhóm công tác, và 1 ủy ban đặc thù.
  2. Dưới Hội đồng Thương mại Dịch vụ là 2 ủy ban, 2 nhóm công tác, và 2 ủy ban đặc thù.
  3. Dưới Hội đồng Giải quyết Tranh chấp (cấp thứ 2) là Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm.

Ngoài ra, do yêu cầu đàm phán của Vòng đàm phán Doha, WTO đã thành lập Ủy ban Đàm phán Thương mại trực thuộc Đại Hội đồng để thức đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán. Ủy ban này bao gồm nhiều nhóm làm việc liên quan đến các lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

Các nguyên tắc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Không phân biệt đối xử:
    1. Đãi ngộ quốc gia: Không được đối xử với hàng hóa và dịch vụ nước ngoài cũng như những người kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ đó kém hơn mức độ đãi ngộ dành cho các đối tượng tương tự trong nước.
    2. Đãi ngộ tối huệ quốc: Các ưu đãi thương mại của một thành viên dành cho một thành viên khác cũng phải được áp dụng cho tất cả các thành viên trong WTO.
  • Tự do mậu dịch hơn nữa: dần dần thông qua đàm phán
  • Tính Dự đoán thông qua Liên kết và Minh bạch: Các quy định và quy chế thương mại phải được công bố công khai và thực hiện một cách ổn định.
  • Ưu đãi hơn cho các nước đang phát triển: Giành những thuận lợi và ưu đãi hơn cho các thành viên là các quốc gia đang phát triển trong khuôn khổ các chỉ định của WTO.
  • Thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng cho thương mại giữa các nước thành viên

Các hiệp định[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau điều chỉnh các vấn đề về thương mại quốc tế. Tất cả các hiệp định này nằm trong 4 phụ lục của Hiệp định về việc Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới được kí kết tại Marrakesh, Maroc vào ngày 15 tháng 4 năm 1994. Bốn phụ lục đó bao gồm các hiệp định quy định các quy tắc luật lệ trong thương mại quốc tế, cơ chế giải quyết tranh chấp, cơ chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên, các thỏa thuận tự nguyện của một số thành viên về một số vấn đề không đạt được đồng thuận tại diễn đàn chung. Các nước muốn trở thành thành viên của WTO phải kí kết và phê chuẩn hầu hết những hiệp định này, ngoại trừ các thỏa thuận tự nguyện. Sau đây sẽ là một số hiệp định của WTO:

Tổng giám đốc[sửa | sửa mã nguồn]

Các Tổng giám đốc của Tổ chức Thương mại Thế giới:[10]

Các Tổng giám đốc của Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch, GATT:

Gia nhập và thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Quá trình để trở thành thành viên của WTO là khác nhau đối với mỗi quốc gia muốn tham gia, và các quy định về quá trình gia nhập này tùy thuộc vào giai đoạn phát triển kinh tế và cơ chế thương mại hiện tại của quốc gia đó.[11] Quá trình này trung bình mất khoảng 5 năm, nhưng có thể kéo dài hơn nếu quốc gia muốn tham gia chưa thực hiện đầy đủ các cam kết hoặc có sự cản trở liên quan đến các vấn đề về chính trị. Các cuộc đàm phán gia nhập ngắn nhất dưới 5 năm là Cộng hòa Kyrgyzstan, trong khi thời gian này đối với Nga là dài nhất cho đến nay. Nga nộp đơn gia nhập đầu tiên vào GATT năm 1993, và được chấp nhận là thành viên vào tháng 12 năm 2011 và trở thành thành viên của WTO vào ngày 22 tháng 8 năm 2012.[12]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng sau liệt kê tất cả các thành viên hiện tại và ngày gia nhập.[13]

Quốc gia Ngày gia nhập
 Albania 02000-09-08 8 tháng 9 năm 2000
 Angola 01996-11-23 23 tháng 11 năm 1996
 Antigua và Barbuda 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Argentina 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Armenia 02003-02-05 5 tháng 2 năm 2003
 Australia 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Austria 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Bahrain 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Bangladesh 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Barbados 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Bỉ 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Belize 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Benin 01996-02-22 22 tháng 2 năm 1996
 Bolivia 01995-09-12 12 tháng 9 năm 1995
 Botswana 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Brazil 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Brunei 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Bulgaria 01996-12-01 1 tháng 12 năm 1996
 Burkina Faso 01995-06-03 3 tháng 6 năm 1995
 Burundi 01995-07-23 23 tháng 7 năm 1995
 Campuchia 02004-10-13 13 tháng 10 năm 2004
 Cameroon 01995-12-13 13 tháng 12 năm 1995
 Canada 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Cape Verde 02008-07-23 23 tháng 7 năm 2008
 Cộng hòa Trung Phi 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Tchad 01996-10-19 19 tháng 10 năm 1996
 Chile 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Trung Quốc 02001-12-11 11 tháng 12 năm 2001
 Colombia 01995-04-30 30 tháng 4 năm 1995
 Cộng hòa Congo 01997-03-27 27 tháng 3 năm 1997
 Cộng hòa Dân chủ Congo 01997-01-01 1 tháng 1 năm 1997
 Costa Rica 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Côte d'Ivoire 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Croatia 02000-11-30 30 tháng 11 năm 2000
 Cuba 01995-04-20 20 tháng 4 năm 1995
 Cyprus 01995-07-30 30 tháng 7 năm 1995
 Cộng hòa Séc 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Denmark 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Djibouti 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Dominica 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Cộng hòa Dominica 01995-03-09 9 tháng 3 năm 1995
 Ecuador 01996-01-21 21 tháng 1 năm 1996
 Ai Cập 01995-06-30 30 tháng 6 năm 1995
 El Salvador 01995-05-07 7 tháng 5 năm 1995
 Estonia 01999-11-13 13 tháng 11 năm 1999
 Liên minh châu Âu[14] 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Fiji 01996-01-14 14 tháng 1 năm 1996
 Phần Lan 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Pháp 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Gabon 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Gambia 01996-10-23 23 tháng 10 năm 1996
 Georgia 02000-06-14 14 tháng 6 năm 2000
 Đức 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Ghana 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Hy Lạp 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Grenada 01996-02-22 22 tháng 2 năm 1996
 Guatemala 01995-07-21 21 tháng 7 năm 1995
 Guinea 01995-10-25 25 tháng 10 năm 1995
 Guinea-Bissau 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Guyana 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Haiti 01996-01-30 30 tháng 1 năm 1996
 Honduras 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Hồng Kông[15] 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Hungary 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Iceland 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 India 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Indonesia 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Ireland 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Israel 01995-04-21 21 tháng 4 năm 1995
 Ý 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Jamaica 01995-03-09 9 tháng 3 năm 1995
 Japan 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Jordan 02000-04-11 11 tháng 4 năm 2000
 Kenya 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Hàn Quốc 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Kuwait 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Kyrgyzstan 01998-12-20 20 tháng 12 năm 1998
 Laos 02013-02-02 2 tháng 2 năm 2013
 Latvia 01999-02-10 10 tháng 2 năm 1999
 Lesotho 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Liechtenstein 01995-09-01 1 tháng 9 năm 1995
 Lithuania 02001-05-31 31 tháng 5 năm 2001
 Luxembourg 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Macau[16] 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Cộng hòa Macedonia 02003-04-04 4 tháng 4 năm 2003
 Madagascar 01995-11-17 17 tháng 11 năm 1995
 Malawi 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Malaysia 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Maldives 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Mali 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Malta 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Mauritanie 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Mauritius 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 México 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Moldova 02001-07-26 26 tháng 7 năm 2001
 Mông Cổ 01997-01-29 29 tháng 1 năm 1997
 Montenegro 02012-04-29 29 tháng 4 năm 2012[17]
 Maroc 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Mozambique 01995-08-26 26 tháng 8 năm 1995
 Myanmar 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Namibia 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Nepal 02004-04-23 23 tháng 4 năm 2004
 Hà Lan 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 New Zealand 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Nicaragua 01995-09-03 3 tháng 9 năm 1995
 Niger 01996-12-13 13 tháng 12 năm 1996
 Nigeria 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Norway 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Oman 02000-11-09 9 tháng 11 năm 2000
 Pakistan 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Panama 01997-09-06 6 tháng 9 năm 1997
 Papua New Guinea 01996-06-09 9 tháng 6 năm 1996
 Paraguay 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Peru 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Philippines 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Ba Lan 01995-07-01 1 tháng 7 năm 1995
 Portugal 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Qatar 01996-01-13 13 tháng 1 năm 1996
 România 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Nga 02012-08-22 22 tháng 8 năm 2012
 Rwanda 01996-05-22 22 tháng 5 năm 1996
 Saint Kitts và Nevis 01996-02-21 21 tháng 2 năm 1996
 Saint Lucia 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Saint Vincent and the Grenadines 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Samoa 02012-05-10 10 tháng 5 năm 2012[17]
 Ả Rập Saudi 02005-12-11 11 tháng 12 năm 2005
 Senegal 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Sierra Leone 01995-07-23 23 tháng 7 năm 1995
 Singapore 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Slovakia 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Slovenia 01995-07-30 30 tháng 7 năm 1995
 Quần đảo Solomon 01996-07-26 26 tháng 7 năm 1996
 Nam Phi 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Tây Ban Nha 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Sri Lanka 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Suriname 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Swaziland 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Thụy Điển 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Thụy Sĩ 01995-07-01 1 tháng 7 năm 1995
 Đài Loan 02002-01-01 1 tháng 1 năm 2002
 Tajikistan 02013-03-02 2 tháng 3 năm 2013
 Tanzania 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Thái Lan 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Togo 01995-05-31 31 tháng 5 năm 1995
 Tonga 02007-07-27 27 tháng 7 năm 2007
 Trinidad và Tobago 01995-03-01 1 tháng 3 năm 1995
 Tunisia 01995-03-29 29 tháng 3 năm 1995
 Thổ Nhĩ Kỳ 01995-03-26 26 tháng 3 năm 1995
 Uganda 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Ukraina 02008-05-16 16 tháng 5 năm 2008
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 01996-04-10 10 tháng 4 năm 1996
 Liên hiệp Anh 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Hoa Kỳ 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Uruguay 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Vanuatu 02012-08-24 24 tháng 8 năm 2012[18]
 Venezuela 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Việt Nam 02007-01-11 11 tháng 1 năm 2007
 Yemen 02014-06-26 26 tháng 6 năm 2014
 Zambia 01995-01-01 1 tháng 1 năm 1995
 Zimbabwe 01995-03-05 5 tháng 3 năm 1995

Quan sát viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê tất cả các quan sát viên hiện nay. Trong thời hạn năm năm được cấp tư cách quan sát của WTO, các quốc gia được yêu cầu để bắt đầu tổ chức đàm phán gia nhập của mình.

Country Date of membership application
 Afghanistan 02004-Lỗi biểu thức: Từ “november” không rõ ràng-21 21 năm 2004
 Algeria 01987-Lỗi biểu thức: Từ “june” không rõ ràng-03 3 năm 1987
 Andorra 01997-Lỗi biểu thức: Từ “july” không rõ ràng-04 4 năm 1997
 Azerbaijan 01997-Lỗi biểu thức: Từ “june” không rõ ràng-30 30 năm 1997
 The Bahamas 02001-Lỗi biểu thức: Từ “may” không rõ ràng-10 10 năm 2001
 Belarus 01993-Lỗi biểu thức: Từ “september” không rõ ràng-23 23 năm 1993
 Bhutan 01999-Lỗi biểu thức: Từ “september” không rõ ràng-01 1 năm 1999
 Bosnia and Herzegovina[a] 01999-Lỗi biểu thức: Từ “may” không rõ ràng-11 11 năm 1999
 Comoros 02007-Lỗi biểu thức: Từ “february” không rõ ràng-22 22 năm 2007
 Equatorial Guinea 02007-Lỗi biểu thức: Từ “february” không rõ ràng-19 19 năm 2007
 Ethiopia 02003-Lỗi biểu thức: Từ “january” không rõ ràng-13 13 năm 2003
 Holy See None[b] (Observer since 01997-Lỗi biểu thức: Từ “july” không rõ ràng-16 16 năm 1997)[20]
 Iran 01996-Lỗi biểu thức: Từ “july” không rõ ràng-19 19 năm 1996
 Iraq 02004-Lỗi biểu thức: Từ “september” không rõ ràng-30 30 năm 2004
 Kazakhstan 01996-Lỗi biểu thức: Từ “january” không rõ ràng-29 29 năm 1996
 Lebanon[c] 01999-Lỗi biểu thức: Từ “january” không rõ ràng-30 30 năm 1999
 Liberia[c] 02007-Lỗi biểu thức: Từ “june” không rõ ràng-13 13 năm 2007
 Libya 02004-Lỗi biểu thức: Từ “june” không rõ ràng-10 10 năm 2004
 São Tomé and Príncipe 02005-Lỗi biểu thức: Từ “january” không rõ ràng-14 14 năm 2005
 Serbia[a] 02004-Lỗi biểu thức: Từ “december” không rõ ràng-23 23 năm 2004
 Seychelles 01995-Lỗi biểu thức: Từ “may” không rõ ràng-31 31 năm 1995
 Sudan 01994-Lỗi biểu thức: Từ “october” không rõ ràng-11 11 năm 1994
 Syria[c] 02001-Lỗi biểu thức: Từ “october” không rõ ràng-10 10 năm 2001
 Uzbekistan 01994-Lỗi biểu thức: Từ “december” không rõ ràng-08 8 năm 1994
  1. ^ a ă Successor state to a state that was a party to GATT.[22]
  2. ^ The Holy See is exempted from having to negotiate full WTO membership.[19]
  3. ^ a ă â Was a party to GATT prior to withdrawing.[21][22]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xem Danh sách thành viên tại trang web chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới.
  2. ^ General Information on Recruitment in the World Trade Organization, World Trade Organization
  3. ^ “WTO Secretariat budget for 2008”. World Trade Organization. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008. 
  4. ^ Overview of the WTO Secretariat Tất cả nhân viên đều làm việc tại Geneva.
  5. ^ P. van den Bossche, The Law and Policy of the World Trade Organization, 80
  6. ^ Palmeter-Mavroidis, Dispute Settlement, 2
  7. ^ Fergusson, Ian F. (9 tháng 5 năm 2007). “The World Trade Organization: Background and Issues” (PDF). Congressional Research Service. tr. 4. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  8. ^ The GATT Years: from Havana to Marrakesh, WTO official site
  9. ^ a)The GATT years: from Havana to Marrakesh, World Trade Organization
    b)Timeline: World Trade Organization – A chronology of key events, BBC News
    c)Brakman-Garretsen-Marrewijk-Witteloostuijn, Nations and Firms in the Global Economy, Chapter 10: Trade and Capital Restriction
  10. ^ “Previous GATT and WTO Directors-General”. WTO. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2011. 
  11. ^ Accessions Summary, Center for International Development
  12. ^ Ministerial Conference approves Russia's WTO membership WTO News Item, 16 December 2011
  13. ^ Lưu ý rằng trang của WTO Thành viên và Quan sát viên không được cập nhật thường xuyên.
  14. ^ Tất cả thành viên của Liên minh châu Âu cũng là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.
  15. ^  Hồng Kông đến năm 1997.
  16. ^ Flag of Macau (1976–1999) Macau cho đến năm 1999.
  17. ^ a ă [1] WTO media release, 30 tháng 4 2012
  18. ^ Vanuatu:accession status at WTO official website
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên members
  20. ^ “Welcome to the Holy See Mission”. Holy See Mission to the United Nations in Geneva. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013. 
  21. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên withdrawal
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên WTR2007

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Các trang chính thức
Trang của chính phủ về Tổ chức Thương mại Thế giới
Các phưuong tiện truyền thông về Tổ chức Thương mại Thế giới
Các tổ chức phi chính phủ về Tổ chức Thương mại Thế giới