Danh sách các huấn luyện viên vô địch Cúp C1 châu Âu và UEFA Champions League

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp vô địch UEFA Champions League

Cúp C1 châu Âu từng là giải đấu bóng đá được tổ chức từ năm 1956 đến 1992. Huấn luyện viên người Tây Ban Nha José Villalonga Llorente từng dẫn dắt Real Madrid vô địch giải đấu lần đầu tiên năm 1956 và 4 mùa liên tục sau đó. Các câu lạc bộ và huấn luyện viên của Anh thống trị giải đấu cuối thập niên 1970 - đầu thập niên 1980, vô địch tất cả các mùa giải từ 1977 đến 1982. Mặc dù vậy, các huấn luyện viên người Ý là những người thành công nhất, đã vô địch 11 lần kể từ năm 1956.

Giải đấu được đổi tên thành UEFA Champions League vào mùa giải 1992–93,[1], huấn luyện viên người Bỉ Raymond Goethals đã cùng câu lạc bộ Marseille vô địch mùa giải đầu tiên sau khi đổi tên.

Chỉ có Bob Paisley, Carlo AncelottiZinedine Zidane đã từng vô địch 3 lần. Paisley đã cùng Liverpool vô địch 3 lần trong 5 mùa giải, Ancelotti vô địch 3 lần và tham dự 4 trận chung kết cùng MilanReal Madrid, và Zidane vô địch 3 lần liên tiếp với Real Madrid. 17 huấn luyện viên khác đã từng 2 lần vô địch. Chỉ 5 huấn luyện viên vô địch với 2 câu lạc bộ khác nhau: Carlo Ancelotti với Real Madrid và Milan; Ernst Happel với Feyenoord năm 1970Hamburg năm 1983; Ottmar Hitzfeld với Borussia Dortmund năm 1997Bayern Munich năm 2001; José Mourinho, với Porto năm 2004Internazionale năm 2010; và Jupp Heynckes với Real Madrid năm 1998 và Bayern Munich năm 2013. 7 người vô địch trên cương vị cầu thủ lẫn huấn luyện viên, đó là Miguel Muñoz, Giovanni Trapattoni, Johan Cruyff, Carlo Ancelotti, Frank Rijkaard, Pep GuardiolaZinedine Zidane.[2][3]

Danh sách theo năm[sửa | sửa mã nguồn]

Carlo Ancelotti trở thành huấn luyện viên thứ 2 vô địch 3 lần sau khi dẫn dắt Real Madrid đoạt cúp lần thứ 10 của câu lạc bộ vào năm 2014. Ông đã 4 lần tham dự trận chung kết UEFA Champions League trên cương vị HLV.
Zinedine Zidane là huấn luyện viên duy nhất 3 lần vô địch Champions League liên tiếp, tất cả đều với Real Madrid.
Bob Paisley là huấn luyện viên đầu tiên vô địch giải đấu 3 lần, tất cả đều với Liverpool.
Ernst Happel là huấn luyện viên đầu tiên vô địch với 2 câu lạc bộ khác nhau.
Ottmar Hitzfeld, vô địch năm 1997 và 2001.
Jupp Heynckes, vô địch năm 1998 và 2013.
Alex Ferguson, vô địch năm 1999 và 2008.
Vicente del Bosque, vô địch năm 2000 và 2002.
José Mourinho, vô địch năm 2004 và 2010.
Pep Guardiola, vô địch năm 2009 và 2011.
Năm Quốc tịch Huấn luyện viên Quốc gia Câu lạc bộ Tham khảo
1956  ESP Villalonga, JoséJosé Villalonga  ESP Real Madrid [4]
1957  ESP Villalonga, JoséJosé Villalonga  ESP Real Madrid [4]
1958  ARG Carniglia, LuisLuis Carniglia  ESP Real Madrid [4]
1959  ARG Carniglia, LuisLuis Carniglia  ESP Real Madrid [4]
1960  ESP Muñoz, MiguelMiguel Muñoz  ESP Real Madrid [4]
1961  HUN Guttmann, BélaBéla Guttmann  POR Benfica [4]
1962  HUN Guttmann, BélaBéla Guttmann  POR Benfica [4]
1963  ITA Rocco, NereoNereo Rocco  ITA Milan [4]
1964  ARG Herrera, HelenioHelenio Herrera  ITA Internazionale [4]
1965  ARG Herrera, HelenioHelenio Herrera  ITA Internazionale [4]
1966  ESP Muñoz, MiguelMiguel Muñoz  ESP Real Madrid [4]
1967  SCO Stein, JockJock Stein  SCO Celtic [5]
1968  SCO Busby, MattMatt Busby  ENG Manchester United [6]
1969  ITA Rocco, NereoNereo Rocco  ITA Milan [4]
1970  AUT Happel, ErnstErnst Happel  NED Feyenoord [7]
1971  NED Michels, RinusRinus Michels  NED Ajax [8]
1972  ROU Kovács, ȘtefanȘtefan Kovács  NED Ajax [4]
1973  ROU Kovács, ȘtefanȘtefan Kovács  NED Ajax [4]
1974  FRG Lattek, UdoUdo Lattek  FRG Bayern Munich [9]
1975  FRG Cramer, DettmarDettmar Cramer  FRG Bayern Munich [4]
1976  FRG Cramer, DettmarDettmar Cramer  FRG Bayern Munich [4]
1977  ENG Paisley, BobBob Paisley  ENG Liverpool [4]
1978  ENG Paisley, BobBob Paisley  ENG Liverpool [4]
1979  ENG Clough, BrianBrian Clough  ENG Nottingham Forest [4]
1980  ENG Clough, BrianBrian Clough  ENG Nottingham Forest [4]
1981  ENG Paisley, BobBob Paisley  ENG Liverpool [4]
1982  ENG Barton, TonyTony Barton  ENG Aston Villa [10]
1983  AUT Happel, ErnstErnst Happel  FRG Hamburg [11]
1984  ENG Fagan, JoeJoe Fagan  ENG Liverpool [12]
1985  ITA Trapattoni, GiovanniGiovanni Trapattoni  ITA Juventus [13]
1986  ROU Jenei, EmerichEmerich Jenei  ROU Steaua București [14]
1987  POR Artur Jorge, Artur Jorge  POR Porto [15]
1988  NED Hiddink, GuusGuus Hiddink  NED PSV Eindhoven [16]
1989  ITA Sacchi, ArrigoArrigo Sacchi  ITA Milan [4]
1990  ITA Sacchi, ArrigoArrigo Sacchi  ITA Milan [4]
1991  YUG Petrović, LjupkoLjupko Petrović  YUG Red Star Belgrade [17]
1992  NED Cruyff, JohanJohan Cruyff  ESP Barcelona [18]
1993  BEL Goethals, RaymondRaymond Goethals  FRA Marseille [19]
1994  ITA Capello, FabioFabio Capello  ITA Milan [20]
1995  NED Gaal, Louis vanLouis van Gaal  NED Ajax [21]
1996  ITA Lippi, MarcelloMarcello Lippi  ITA Juventus [22]
1997  GER Hitzfeld, OttmarOttmar Hitzfeld  GER Borussia Dortmund [4]
1998  GER Heynckes, JuppJupp Heynckes  ESP Real Madrid [23]
1999  SCO Ferguson, AlexAlex Ferguson  ENG Manchester United [24]
2000  ESP del Bosque, VicenteVicente del Bosque  ESP Real Madrid [4]
2001  GER Hitzfeld, OttmarOttmar Hitzfeld  GER Bayern Munich [4]
2002  ESP del Bosque, VicenteVicente del Bosque  ESP Real Madrid [4]
2003  ITA Ancelotti, CarloCarlo Ancelotti  ITA Milan [25]
2004  POR Mourinho, JoséJosé Mourinho  POR Porto [26]
2005  ESP Benítez, RafaelRafael Benítez  ENG Liverpool [27]
2006  NED Rijkaard, FrankFrank Rijkaard  ESP Barcelona [28]
2007  ITA Ancelotti, CarloCarlo Ancelotti  ITA Milan [29]
2008  SCO Ferguson, AlexAlex Ferguson  ENG Manchester United [30]
2009  ESP Guardiola, PepPep Guardiola  ESP Barcelona [31]
2010  POR Mourinho, JoséJosé Mourinho  ITA Internazionale [32]
2011  ESP Guardiola, PepPep Guardiola  ESP Barcelona [33]
2012  ITA Di Matteo, RobertoRoberto Di Matteo  ENG Chelsea [34]
2013  GER Heynckes, JuppJupp Heynckes  GER Bayern Munich [35]
2014  ITA Ancelotti, CarloCarlo Ancelotti  ESP Real Madrid [36]
2015  ESP Luis Enrique, Luis Enrique  ESP Barcelona [37]
2016  FRA Zidane, ZinedineZinedine Zidane  ESP Real Madrid [38]
2017  FRA Zidane, ZinedineZinedine Zidane  ESP Real Madrid [39]
2018  FRA Zidane, ZinedineZinedine Zidane  ESP Real Madrid [40]
2019  GER Klopp, JürgenJürgen Klopp  ENG Liverpool [41]
2020  GER Flick, Hans-DieterHans-Dieter Flick  GER Bayern Munich [42]
2021  GER Thomas Tuchel  ENG Chelsea

Theo quốc tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là số lần vô địch của các huấn luyện viên tính theo quốc tịch.

Quốc tịch Số lần vô địch
 Ý 11
 Tây Ban Nha 10
 Đức[a] 10
 Anh 7
 Hà Lan 5
 Argentina 4
 Scotland 4
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 3
 România 3
 Pháp 3
 Áo 2
 Hungary 2
 Bỉ 1
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư 1
  1. ^ Bao gồm Tây Đức.

Các huấn luyện viên vô địch 2 lần trở lên[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Quốc tịch Huấn luyện viên Số lần Năm Câu lạc bộ
1 Anh Bob Paisley 3 1977, 1978, 1981 Liverpool
Ý Carlo Ancelotti 3 2003, 2007, 2014 Milan, Real Madrid
Pháp Zinedine Zidane 3 2016, 2017, 2018 Real Madrid
4 Tây Ban Nha José Villalonga 2 1956, 1957 Real Madrid
Argentina Luis Carniglia 2 1958, 1959 Real Madrid
Hungary Béla Guttmann 2 1961, 1962 Benfica
Argentina Helenio Herrera 2 1964, 1965 Internazionale
Tây Ban Nha Miguel Muñoz 2 1960, 1966 Real Madrid
Ý Nereo Rocco 2 1963, 1969 Milan
România Ștefan Kovács 2 1972, 1973 Ajax
Đức Dettmar Cramer 2 1975, 1976 Bayern Munich
Anh Brian Clough 2 1979, 1980 Nottingham Forest
Áo Ernst Happel 2 1970, 1983 Feyenoord, Hamburg
Ý Arrigo Sacchi 2 1989, 1990 Milan
Tây Đức Ottmar Hitzfeld 2 1997, 2001 Borussia Dortmund, Bayern Munich
Tây Ban Nha Vicente del Bosque 2 2000, 2002 Real Madrid
Scotland Alex Ferguson 2 1999, 2008 Manchester United
Bồ Đào Nha José Mourinho 2 2004, 2010 Porto, Internazionale
Tây Ban Nha Pep Guardiola 2 2009, 2011 Barcelona
Đức Jupp Heynckes 2 1998, 2013 Real Madrid, Bayern Munich
In đậm = Vẫn đang huấn luyện

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • “European Cups – Performances by Coach”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. rsssf.com. ngày 6 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008.
  • “European Champions' Cup”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. rsssf.com. ngày 6 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008.
  1. ^ “History”. UEFA. ngày 2 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2008.
  2. ^ “Frank Rijkaard”. UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2009.
  3. ^ “Josep Guardiola”. UEFA. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2009.
  4. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa “Final facts and figures”. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  5. ^ “Celtic adventure reaps reward”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  6. ^ “Charlton leads United charge”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  7. ^ “Feyernoord establish new order”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  8. ^ “Cruyff pulls the strings”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  9. ^ “Müller ends Bayern wait”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  10. ^ “Withe brings Villa glory”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  11. ^ “Magath thunderbolt downs Juve”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  12. ^ “Kennedy spot on for Liverpool”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  13. ^ “Football mourns Heysel victims”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  14. ^ “Steaua stun Barcelona”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  15. ^ “Futre inspires Porto triumph”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  16. ^ “PSV prosper from Oranje boom”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  17. ^ “Crvena Zvezda spot on”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  18. ^ “Koeman ends Barcelona's wait”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  19. ^ “Ex-Marseille coach Goethals dies”. BBC Sport. ngày 6 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  20. ^ “Massaro leads Milan rout”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  21. ^ “Kluivert strikes late for Ajax”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  22. ^ “Juve hold their nerve”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  23. ^ “Seventh heaven for Madrid”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  24. ^ “Solskjaer answers United's prayers”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  25. ^ “Shevchenko spot on for Milan”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  26. ^ “Porto pull off biggest surprise”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  27. ^ “Liverpool belief defies Milan”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  28. ^ “Ronaldinho delivers for Barça”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  29. ^ “Milan avenge Liverpool defeat”. Union of European Football Associations. ngày 18 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2008.
  30. ^ “United strike gold in shoot out”. Union of European Football Associations. ngày 22 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2008.
  31. ^ “Stylish Barcelona take United's crown”. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2009.
  32. ^ “Live - Champions League final”. BBC Sport. ngày 22 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2010.
  33. ^ “Barça crowned as Messi and Villa see off United”. Union of European Football Associations. ngày 28 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011.
  34. ^ “MATCH REPORT: BAYERN MUNICH 1 CHELSEA 1 (3-4 ON PENS)”. ngày 19 tháng 5 năm 2012.
  35. ^ “Super Bayern crowned champions of Europe”. FC Bayern Munich AG. ngày 25 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2013.
  36. ^ “Madrid finally fulfil Décima dream”. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  37. ^ “Barcelona claim fifth crown”. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016.
  38. ^ “Zidane proud after Real Madrid penalties win”. Union of European Football Associations. ngày 29 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2016.
  39. ^ “Zidane completes player/coach double double”. Union of European Football Associations. ngày 4 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
  40. ^ “Zidane reaches more milestones in Kyiv”. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2018.
  41. ^ “Liverpool beat Tottenham to win sixth European Cup”. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2019.
  42. ^ “Paris St-Germain 0-1 Bayern Munich: German side win Champions League final”. British Broadcasting Corporation. ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]