Giải bóng đá Hạng Ba Quốc gia 2005
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | 30 tháng 9 - 16 tháng 10 năm 2005 |
| Số đội | 16 |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Sara Thành Vinh (Bảng A) Thành Nghĩa-Dung Quất-Quảng Ngãi (Bảng B) Cà Mau (Bảng C) |
| Á quân | Quân khu 2 |
2006 → | |
Giải bóng đá hạng Ba toàn quốc 2005 là mùa giải đầu tiên của giải bóng đá hạng cao thứ 4 trong hệ thống vô địch giải bóng đá Việt Nam (sau V-League, Hạng nhất và Hạng nhì) do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức hàng năm.[1] Giải bóng đá hạng Ba toàn Quốc năm 2005 chính thức khởi tranh giải đấu bắt đầu từ 29/9/2005 đến 16/10/2005, với sự tham dự của 16 đội bóng gồm Sara Thành Vinh, Quân khu II, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, Yên Bái, Thanh Thái, Thành Nghĩa-Dung Quất-Quảng Ngãi, Gia Lai, Kom Tum, Phú Yên, Dafuco Hải Phòng, Cà Mau, Quân khu 9, KS Khải Hoàn, Trẻ GĐT.LA và Trẻ Bình Thuận.[2]
Thể lệ
[sửa | sửa mã nguồn]- Đối tượng tham dự và chia bảng:
Gồm 16 đội tham dự, Bqn tổ chức giải chia thành 3 bảng theo khu vực địa lý như sau:
- Bảng A: Bảng trưởng Nghệ An, gồm 6 đội: Sara Nghệ An, Quân khu 2, Vĩnh Phúc, Quảng Bình, Yên Bái, Thanh Thái.
- Bảng B: Bảng trưởng Quảng Ngãi, gồm 5 đội: Quảng Ngãi, Kon Tum, Phú Yên, Bình Định, Đà Nẵng.
- Bảng C: Bảng trưởng Cà Mau gồm 5 đội: Cà Mau, Quân khu 9, TT. Thành Long, Đồng Nai, Bình Thuận.
- Phương thức thi đấu:
- Các đội bóng thi đấu theo thể thức vòng tròn 1 lượt, tính điểm xếp hạng ở mỗi bảng.
- 4 đội bóng sẽ được thi đấu ở giải bóng đá Hạng nhì năm 2006:
- 3 đội xếp thứ nhất ở mỗi bảng
- 1 đội xếp thứ nhì có số điểm và các chỉ số phụ cao nhất ở ba bảng. (trường hợp số lượng các đội bóng ở ba bảng không bằng nhau thì Ban tổ chức giải sẽ có thông báo về phương thức để lựa chọn 2 đội còn lại được thăng hạng mùa bóng 2006).
- Cách tính điểm, xếp hạng:
- Đội thắng: 3 điểm
- Đội hoà: 1 điểm
- Đội thua: 0 điểm
- Tính tổng số điểm của các đội đạt được để xếp thứ hạng trong từng bảng.
- Nếu có từ hai đội trở lên bằng điểm nhau, trước hết tính kết quả của các trận đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự:
- Tổng số điểm
- Hiệu số của số bàn thắng trừ bàn thua
- Tổng số bàn thắng
Đội nào có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên, nếu vẫn bằng nhau sẽ tổ chức bốc thăm.
- Quy định trận đấu:
- Mỗi trận đấu gồm 2 hiệp, mỗi hiệp 45 phút, giữa 2 hiệp nghỉ 15 phút.
- Mỗi đội bóng được quyền đăng ký tối đa 7 cầu thủ dự bị và được phép thay thế tối đa 3 cầu thủ trong mỗi trận đấu.
- Giải thưởng:
Đội xếp thứ nhất của mỗi bảng: Cờ, giải thưởng và 10.000.000 đ/đội.[3]
Lịch thi đấu và kết quả
[sửa | sửa mã nguồn]- Bảng A
| Sara Thành Vinh | 5 – 0 | Yên Bái |
|---|---|---|
| Ngọc Chung (9) Quốc Tuấn (10) Quang Tình (11) Thế Cương (4) |
Chi tiết |
| Vĩnh Phúc | 1 – 4 | Quân khu 1 |
|---|---|---|
| Nguyễn Trọng Quang (13) |
Chi tiết | Võ Quốc Quang (23) Đào Mạnh Hùng (21) Vũ Công Tuyền (9) |
| TT Huế | 3 – 0 | Thanh Thái |
|---|---|---|
| Hoàng Trọng Trung (20) Hồ Thanh Minh (11) Nguyễn Văn Trung (24) Hồ Ngọc Luận |
Chi tiết |
| Quân khu 2 | 1 – 1 | Sara Thành Vinh |
|---|---|---|
| Hoàng Mạnh Tùng (11) |
Chi tiết | Nguyễn Ngọc Trung (9) |
| Yên Bái | 1 – 2 | Thanh Thái |
|---|---|---|
| Khổng Văn Tiến (18) |
Chi tiết | Lê Thành Ngân (18) Nguyễn Đình Thế Vũ (12) |
| Vĩnh Phúc | 0 – 3 | Thừa Thiên Huế |
|---|---|---|
| Chi tiết | Hoàng Trọng Trung (20) Lê Đỗ Thắng (7) Hồ Thanh Minh (11) |
| Thanh Thái | 0 – 2 | Sara Thành Vinh |
|---|---|---|
| Chi tiết | Nguyễn Ngọc Trung (9) |
| Sara Thành Vinh | 6 – 1 | Vĩnh Phúc |
|---|---|---|
| Phạm Ngọc Giới (19) Trần Quốc Tuấn (10) Nguyễn Công Minh (6) Nguyễn Ngọc Chung (9) |
Chi tiết | Bùi Đắc Hà (10) |
- Bảng B
| Thành Nghĩa - Dung Quất - Quảng Ngãi | 1 – 0 | Gia Lai |
|---|---|---|
| Lê Công Lành (11) |
Chi tiết |
| Phú Yên | 0 – 1 | Kontum |
|---|---|---|
| Chi tiết | Phạm Minh Tú (12) |
| TN.DQ.QN | 1 – 0 | Dafuco Hải Phòng |
|---|---|---|
| Trịnh Công Minh (12) |
Chi tiết |
| Gia Lai | 2 – 3 | Kon Tum |
|---|---|---|
| Khuất Hữu Long (12) Nguyễn Tăng Tuấn (17) |
Chi tiết | Lê Quang Bình (16) Đỗ Ngọc Hùng (5) Phạm Minh Tú (12) |
| Kon Tum | 1 – 3 | Thành Nghĩa.Dung Quất. Quảng Ngãi |
|---|---|---|
| Đỗ Ngọc Hùng (5) |
Chi tiết | Trương Văn Dũ (2) Trương Ngọc Chí (9) Lê Công Lành (11) |
- Bảng C
| Cà Mau | 3 – 1 | Trẻ Bình Thuận |
|---|---|---|
| Cheay Hoàng Thuận (13) Chao Thanh Trung (18) Nguyễn Đình Khương (3) |
Chi tiết | Lê Hồng Tâm (7) |
| Trẻ Gạch Đồng Tâm | 0 – 3 | KS Khải Hoàn |
|---|---|---|
| Chi tiết | Lê Công Hoan (24) Lê Đức Thảo (8) |
| Cà Mau | 0 – 0 | Quân khu 9 |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| KS Khải Hoàn | 3 – 0 | Trẻ Bình Thuận |
|---|---|---|
| Khánh Chương (10) Lê Công Hoan (24) Trịnh Văn Thiện (5) |
Chi tiết |
| Khách sạn Khải Hoàn | 2 – 3 | Cà Mau |
|---|---|---|
| Phạm Đăng Khoa (13) Lê Công Hoan (24) |
Chi tiết | Trần Hoàng Linh (10) Nguyễn Hoàng Khang (20) Nguyễn Huỳnh Đức (11) |
Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]- Bảng A
| STT | Câu lạc bộ | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sara Thành Vinh | 5 | 4 | 1 | 0 | 15 | 2 | +13 | 13 |
| 2 | Quân khu 2 | 5 | 4 | 1 | 0 | 12 | 6 | +6 | 13 |
| 3 | Huế B | 5 | 2 | 1 | 2 | 10 | 12 | -2 | 7 |
| 4 | Thanh Thái | 5 | 1 | 2 | 1 | 5 | 11 | -6 | 5 |
| 5 | Yên Bái | 5 | 0 | 2 | 3 | 3 | 12 | -9 | 2 |
| 6 | Vĩnh Phúc | 5 | 0 | 1 | 4 | 2 | 15 | -13 | 1 |
- Bảng B
| STT | Câu lạc bộ | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thành Nghĩa - Dung Quất - Quảng Ngãi | 4 | 4 | 0 | 0 | 15 | 3 | +13 | 12 |
| 2 | Kon Tum | 4 | 3 | 0 | 1 | 12 | 6 | +6 | 6 |
| 3 | Phú Yên | 4 | 1 | 2 | 1 | 10 | 8 | +2 | 5 |
| 4 | Dafuco Hải Phòng B | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 11 | -6 | 4 |
| 5 | Hoàng Anh Gia Lai B | 4 | 0 | 1 | 3 | 3 | 15 | -12 | 1 |
- Bảng C
| STT | Câu lạc bộ | Tr | T | H | B | Bt | Bb | Hs | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cà Mau | 4 | 3 | 1 | 1 | 15 | 3 | +13 | 10 |
| 2 | Quân khu 9 | 4 | 2 | 1 | 1 | 12 | 4 | +8 | 7 |
| 3 | Gạch Đồng Tâm Long An B | 4 | 1 | 2 | 1 | 10 | 8 | +2 | 5 |
| 4 | Khách sạn Khải Hoàn | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 11 | -6 | 4 |
| 5 | Bình Thuận B | 4 | 0 | 1 | 3 | 3 | 15 | -12 | 1 |
Tổng kết mùa giải
[sửa | sửa mã nguồn]- Bốn đội giành quyền lên chơi tại giải hạng Nhì mùa giải 2006
- Sara Thành Vinh (Đội đứng đầu bảng A).
- Thành Nghĩa- Dung Quất-Quảng Ngãi (Đội đứng đầu bảng B).
- Cà Mau (Đội đứng đầu bảng C).
- Quân khu 2 (Đội xếp thứ nhì vòng bảng có thành tích tốt nhất).
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Hạng Ba Quốc gia". http://www.vff.org.vn/.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|publisher= - ^ "Điều lệ Giải bóng đá hạng Ba toàn quốc 2005". http://www.vff.org.vn/.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|publisher= - ^ "Ngày 30/09, chính thức khởi tranh giải hạng Ba 2005". http://www.vff.org.vn/.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|publisher=
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Lịch sử bóng đá Việt Nam
- Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005
- Giải bóng đá Cúp Quốc gia 2005
- Siêu cúp bóng đá Việt Nam 2005
- Giải bóng đá hạng Nhì Quốc gia 2005
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn](bằng tiếng Việt)
- Liên đoàn bóng đá Việt Nam
- Giải Hạng nhất Quốc gia - Liên đoàn bóng đá Việt Nam
- Giải bóng đá Hạng nhất Quốc gia - Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam Lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2014 tại Wayback Machine
- Giải bóng đá Cúp Quốc gia - Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam Lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2015 tại Wayback Machine
- Siêu Cúp quốc gia - Liên đoàn bóng đá Việt Nam