Giải bóng đá hạng ba quốc gia 2005

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Giải bóng đá hạng ba quốc gia 2005
Thông tin
Thời gian 30 tháng 9 - 16 tháng 10 năm 2005
Số đội 16
Vô địch Sara Thành Vinh(A), Thành Nghĩa- Dung Quất-Quảng Ngãi(B) và Cà Mau(C)
Á quân Quân khu 2

Giải bóng đá hạng Ba Toàn Quốc 2005 là giải bóng đá hạng cao thứ 4 trong hệ thống vô địch giải bóng đá Việt Nam (sau V-League, Hạng nhấtHạng nhì) do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức hàng năm.[1] Giải bóng đá hạng Ba toàn Quốc năm 2005 chính thức khởi tranh giải đấu bắt đầu từ 29/9/2005 đến 16/10/2005, với sự tham dự của 16 đội bóng gồm Sara Thành Vinh, Quân khu II, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, Yên Bái, Thanh Thái, Thành Nghĩa-Dung Quất-Quảng Ngãi, Gia Lai, Kom Tum, Phú Yên, Dafuco Hải Phòng, Cà Mau, Quân khu 9, KS Khải Hoàn, Trẻ GĐT.LA và Trẻ Bình Thuận.[2]

Thể lệ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đối tượng tham dự và chia bảng:

Gồm 16 đội tham dự, Bqn tổ chức giải chia thành 3 bảng theo khu vực địa lý như sau:

    • Bảng A: Bảng trưởng Nghệ An, gồm 6 đội: Sara Nghệ An, Quân khu 2, Vĩnh Phúc, Quảng Bình, Yên Bái, Thanh Thái.
    • Bảng B: Bảng trưởng Quảng Ngãi, gồm 5 đội: Quảng Ngãi, Kon Tum, Phú Yên, Bình Định, Đà Nẵng.
    • Bảng C: Bảng trưởng Cà Mau gồm 5 đội: Cà Mau, Quân khu 9, TT. Thành Long, Đồng Nai, Bình Thuận.
  • Phương thức thi đấu:
    • Các đội bóng thi đấu theo thể thức vòng tròn 1 lượt, tính điểm xếp hạng ở mỗi bảng.
    • 4 đội bóng sẽ được thi đấu ở giải bóng đá Hạng nhì năm 2006:
    • 3 đội xếp thứ nhất ở mỗi bảng
    • 1 đội xếp thứ nhì có số điểm và các chỉ số phụ cao nhất ở ba bảng. (trường hợp số lượng các đội bóng ở ba bảng không bằng nhau thì Ban tổ chức giải sẽ có thông báo về phương thức để lựa chọn 2 đội còn lại được thăng hạng mùa bóng 2006).
  • Cách tính điểm, xếp hạng:
    • Đội thắng: 3 điểm
    • Đội hoà: 1 điểm
    • Đội thua: 0 điểm
    • Tính tổng số điểm của các đội đạt được để xếp thứ hạng trong từng bảng.
    • Nếu có từ hai đội trở lên bằng điểm nhau, trước hết tính kết quả của các trận đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự:
      • Tổng số điểm
      • Hiệu số của số bàn thắng trừ bàn thua
      • Tổng số bàn thắng

Đội nào có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên, nếu vẫn bằng nhau sẽ tổ chức bốc thăm.

  • Quy định trận đấu:
    • Mỗi trận đấu gồm 2 hiệp, mỗi hiệp 45 phút, giữa 2 hiệp nghỉ 15 phút.
    • Mỗi đội bóng được quyền đăng ký tối đa 7 cầu thủ dự bị và được phép thay thế tối đa 3 cầu thủ trong mỗi trận đấu.
  • Giải thưởng:

Đội xếp thứ nhất của mỗi bảng: Cờ, giải thưởng và 10.000.000 đ/đội.[3]

Lịch thi đấu và kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A
Sara Thành Vinh 5 – 0 Yên Bái
Ngọc Chung (9) Bàn thắng 14'
Quốc Tuấn (10) Bàn thắng 20'Bàn thắng 40'
Quang Tình (11) Bàn thắng 72'
Thế Cương (4) Bàn thắng 82'
Chi tiết
Vĩnh Phúc 1 – 4 Quân khu 1
Nguyễn Trọng Quang (13) Bàn thắng 39' Chi tiết Võ Quốc Quang (23) Bàn thắng 3'
Đào Mạnh Hùng (21) Bàn thắng 24'Bàn thắng 47'
Vũ Công Tuyền (9) Bàn thắng 45'
TT Huế 3 – 0 Thanh Thái
Hoàng Trọng Trung (20) Bàn thắng 14'
Hồ Thanh Minh (11) Bàn thắng 19'
Nguyễn Văn Trung (24) Bàn thắng 64'
Hồ Ngọc Luận Thẻ đỏ
Chi tiết
Quân khu 2 1 – 1 SARA Thành Vinh
Hoàng Mạnh Tùng (11) Bàn thắng 65' Chi tiết Nguyễn Ngọc Trung (9) Bàn thắng 58'
Yên Bái 1 – 2 Thanh Thái
Khổng Văn Tiến (18) Bàn thắng 32' Chi tiết Lê Thành Ngân (18) Bàn thắng 31'
Nguyễn Đình Thế Vũ (12) Bàn thắng 68'
Vĩnh Phúc 0 – 3 Thừa Thiên Huế
Chi tiết Hoàng Trọng Trung (20) Bàn thắng 18'
Lê Đỗ Thắng (7) Bàn thắng 43'
Hồ Thanh Minh (11) Bàn thắng 64'
Thanh Thái 0 – 2 SARA Thành Vinh
Chi tiết Nguyễn Ngọc Trung (9) Bàn thắng 34' Bàn thắng 37'
Sara Thành Vinh 6 – 1 Vĩnh Phúc
Phạm Ngọc Giới (19) Bàn thắng 4'Bàn thắng 24'Bàn thắng 70'
Trần Quốc Tuấn (10) Bàn thắng 34'
Nguyễn Công Minh (6) Bàn thắng 44'
Nguyễn Ngọc Chung (9) Bàn thắng 45'
Chi tiết Bùi Đắc Hà (10) Bàn thắng 17'
Bảng B
Thành Nghĩa - Dung Quất - Quảng Ngãi 1 – 0 Gia Lai
Lê Công Lành (11) Bàn thắng 16' Chi tiết
Phú Yên 0 – 1 Kontum
Chi tiết Phạm Minh Tú (12) Bàn thắng 24'
TN.DQ.QN 1 – 0 Dafuco Hải Phòng
Trịnh Công Minh (12) Bàn thắng 83' Chi tiết
Gia Lai 2 – 3 Kon Tum
Khuất Hữu Long (12) Bàn thắng 13'
Nguyễn Tăng Tuấn (17) Bàn thắng 18'
Chi tiết Lê Quang Bình (16) Bàn thắng 11'
Đỗ Ngọc Hùng (5)Bàn thắng 41'
Phạm Minh Tú (12) Bàn thắng 75'
Kon Tum 1 – 3 Thành Nghĩa.Dung Quất. Quảng Ngãi
Đỗ Ngọc Hùng (5) Bàn thắng 68' Chi tiết Trương Văn Dũ (2) Bàn thắng 43'
Trương Ngọc Chí (9) Bàn thắng 55'
Lê Công Lành (11) Bàn thắng 58'
Bảng C
Cà Mau 3 – 1 Trẻ Bình Thuận
Cheay Hoàng Thuận (13) Bàn thắng 5'
Chao Thanh Trung (18) Bàn thắng 67'
Nguyễn Đình Khương (3) Bàn thắng 72'
Chi tiết Lê Hồng Tâm (7) Bàn thắng 26'
Trẻ Gạch Đồng Tâm 0 – 3 KS Khải Hoàn
Chi tiết Lê Công Hoan (24) Bàn thắng 23'Bàn thắng 31'
Lê Đức Thảo (8) Bàn thắng 41'
Cà Mau 0 – 0 Quân khu 9
Chi tiết
KS Khải Hoàn 3 – 0 Trẻ Bình Thuận
Khánh Chương (10) Bàn thắng 20'
Lê Công Hoan (24) Bàn thắng 62'
Trịnh Văn Thiện (5) Bàn thắng 86'
Chi tiết
Khách sạn Khải Hoàn 2 – 3 Cà Mau
Phạm Đăng Khoa (13) Bàn thắng 52'
Lê Công Hoan (24) Bàn thắng 62'
Chi tiết Trần Hoàng Linh (10) Bàn thắng 29'
Nguyễn Hoàng Khang (20) Bàn thắng 48'
Nguyễn Huỳnh Đức (11) Bàn thắng 56'

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A
STT Câu lạc bộ Tr T H B Bt Bb Hs Điểm
1 Sara Thành Vinh 5 4 1 0 15 2 +13 13
2 Quân khu 2 5 4 1 0 12 6 +6 13
3 Thừa Thiên Huế 5 2 1 2 10 12 -2 7
4 Thanh Thái 5 1 2 1 5 11 -6 5
5 Yên Bái 5 0 2 3 3 12 -9 2
6 Vĩnh Phúc 5 0 1 4 2 15 -13 1
Bảng B
STT Câu lạc bộ Tr T H B Bt Bb Hs Điểm
1 Thành Nghĩa - Dung Quất - Quảng Ngãi 4 4 0 0 15 3 +13 12
2 Kon Tum 4 3 0 1 12 6 +6 6
3 Phú Yên 4 1 2 1 10 8 +2 5
4 Dafuco Hải Phòng 4 1 2 1 5 11 -6 4
5 Yên Bái 4 0 1 3 3 15 -12 1
Bảng C
STT Câu lạc bộ Tr T H B Bt Bb Hs Điểm
1 Cà Mau 4 3 1 1 15 3 +13 10
2 Quân khu 9 4 2 1 1 12 4 +8 7
3 Trẻ GĐT Long An 4 1 2 1 10 8 +2 5
4 Khách sạn Khải Hoàn 4 1 2 1 5 11 -6 4
5 Trẻ Bình Thuận 4 0 1 3 3 15 -12 1

Tổng kết mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội giành quyền lên chơi tại giải hạng Nhì mùa giải 2006
  • Sara Thành Vinh (Đội đứng đầu bảng A).
  • Thành Nghĩa- Dung Quất-Quảng Ngãi (Đội đứng đầu bảng B).
  • Cà Mau (Đội đứng đầu bảng C).
  • Quân khu 2 (Đội xếp thứ nhì vòng bảng có thành tích tốt nhất).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)