Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia 2009

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
GIẢI BÓNG ĐÁ NỮ VÔ ĐỊCH QUỐC GIA - CÚP AUSTDOOR 2009
VDBDN2009.jpg
Thông tin
Thời gian 16 tháng 6 - 24 tháng 7 năm 2009
Số đội 6
Vô địch Hà Nội
Á quân TKS Việt Nam
Hạng ba Hoà Hợp Hà Nội
Thống kê
Số trận 30
Số bàn thắng 60 (2 bàn/trận)
Vua phá lưới Đỗ Thị Ngọc Châm (8-Hà Nội) với 7 bàn thắng.
Cầu thủ xuất sắc Đào Thị Miện (8-Hoà Hợp Hà Nội)

Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia 2009, có tên chính thức là Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia - Cúp Austdoor 2009 vì lý do tài trợ, là giải đấu bóng đá lần thứ 12 của Giải vô địch bóng đá nữ Việt Nam do VFF tổ chức và Công ty cửa Austdoor tài trợ. Đây là lần thứ 4 giải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia nhận được sự quan tâm ủng hộ của các doanh nghiệp. Lần đầu tiên vào mùa giải 2003 với nhà tài trợ Kotex, lần thứ hai vào năm 2005 với nhà tài trợ đó là Agribank, lần thứ ba vào năm 2006 với sự hợp tác của Công ty Cổ Phần tập đoàn Việt Á-VAPower và lần này là Công ty cửa AUSTDOOR. Theo kế hoạch, Giải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia - AUSTDOOR Cup 2009 sẽ khai mạc vào ngày 24 tháng 3 năm 2009 với sự tham dự của 6 đội bóng gồm: Hà Nội, Hòa Hợp Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phong Phú Hà Nam, Gang Thép Thái Nguyên và Than Khoáng sản Việt Nam. Giải diễn ra theo thể thức vòng tròn 2 lượt tính điểm xếp hạng. Lượt đi diễn ra tại tại Sân vận động Thái Nguyên thuộc Thái Nguyên và lượt về tổ chức tại Sân vận động Hà ĐôngHà Nội.[1][2]

Địa điểm thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cách tính điểm, xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội thắng: 3 điểm
  • Đội hoà: 1 điểm
  • Đội thua: 0 điểm

Tính tổng số điểm của các Đội đạt được để xếp thứ hạng.

  • Nếu có từ 2 đội trở lên bằng điểm nhau, trước hết sẽ tính kết quả các trận đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự: số điểm; hiệu số bàn thắng-bàn thua; số bàn thắng. Nếu các chỉ số này vẫn bằng nhau thì tiếp tục xét các chỉ số của toàn bộ các trận đấu trong giải theo thứ tự: Hiệu số của tổng số bàn thắng- tổng số bàn thua; tổng số bàn thắng. Nếu vẫn bằng nhau sẽ tổ chức bốc thăm để xác định đội xếp trên.

[5]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội Nhất: Cúp, cờ, HCV và 80 triệu đồng
  • Đội xếp thứ Nhì: Cờ, HCB và giải thưởng 60 triệu đồng
  • Đội xếp thứ Ba: Cờ, HCĐ và giải thưởng 30 triệu đồng
  • Giải phong cách: Cờ và giải thưởng 10 triệu đồng
  • Cầu thủ xuất sắc nhất giải: 5 triệu đồng
  • Thủ môn xuất sắc nhất giải: 3 triệu đồng
  • Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất: 3 triệu đồng.[5]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng tổng sắp[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng sau 10 vòng đấu
TT Đội Trận Thắng Hòa Thua BT BB Điểm
1 Hà Nội 10 7 2 1 14 6 23
2 TKS Việt Nam 10 6 4 0 16 1 22
3 Hoà Hợp Hà Nội 10 4 2 4 13 8 14
4 Tp.Hồ Chí Minh 10 2 4 4 8 11 10
5 Phong Phú Hà Nam 10 2 3 5 6 13 9
6 Gang Thép Thái Nguyên 10 1 1 8 4 22 4

Đội dẫn đầu sau mỗi vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ bóng đá nữ Hà Nội Câu lạc bộ bóng đá nữ Than Khoáng Sản Việt Nam Câu lạc bộ bóng đá nữ Hà Nội Câu lạc bộ bóng đá nữ Than Khoáng Sản Việt Nam Câu lạc bộ bóng đá nữ Hà Nội Câu lạc bộ bóng đá nữ Than Khoáng Sản Việt Nam

Lịch thi đấu và kết quả chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi
Ngày Đội Tỷ số Đội
24 tháng 3 Thái Nguyên 0 - 0 Tp.Hồ Chí Minh
25 tháng 3 Phong Phú Hà Nam 0 - 2 TKS Việt Nam
26 tháng 3 Hà Nội 1 - 0 Hoà Hợp Hà Nội
28 tháng 3 Phong Phú Hà Nam 0 - 1 Thái Nguyên
29 tháng 3 Hà Nội 1 - 0 Tp.Hồ Chí Minh
30 tháng 3 TKS Việt Nam 1 - 0 Hoà Hợp Hà Nội
1 tháng 4 Thái Nguyên 0 - 1 Hà Nội
2 tháng 4 Tp.Hồ Chí Minh 0 - 0 TKS Việt Nam
3 tháng 4 Hoà Hợp Hà Nội 3 - 0 Phong Phú Hà Nam
5 tháng 4 TKS Việt Nam 2 - 0 Hà Nội
6 tháng 4 Phong Phú Hà Nam 0 - 1 Tp.Hồ Chí Minh
7 tháng 4 Hoà Hợp Hà Nội 1 - 0 Thái Nguyên
9 tháng 4 Hà Nội 4 - 1 Phong Phú Hà Nam
10 tháng 4 Tp.Hồ Chí Minh 1 - 1 Hoà Hợp Hà Nội
11 tháng 4 Thái Nguyên 0 - 2 TKS Việt Nam

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt về
Ngày Đội Tỷ số Đội
18 tháng 4 Hà Nội 3 - 1 Hoà Hợp Hà Nội
19 tháng 4 Phong Phú Hà Nam 3 - 1 Gang Thép Thái Nguyên
20 tháng 4 TKS Việt Nam 2 - 0 Tp.Hồ Chí Minh
22 tháng 4 Hoà Hợp Hà Nội 4 - 1 Gang Thép Thái Nguyên
23 tháng 4 Hà Nội 2 - 1 Tp.Hồ Chí Minh
24 tháng 4 TKS Việt Nam 0 - 0 Phong Phú Hà Nam
26 tháng 4 Tp.Hồ Chí Minh 0 - 3 Hoà Hợp Hà Nội
27 tháng 4 Phong Phú Hà Nam 0 - 0 Hà Nội
28 tháng 4 Gang Thép Thái Nguyên 0 - 6 TKS Việt Nam
30 tháng 4 Tp.Hồ Chí Minh 1 - 1 Phong Phú Hà Nam
1 tháng 5 Hà Nội 1 - 0 Gang Thép Thái Nguyên
2 tháng 5 Hoà Hợp Hà Nội 0 - 0 TKS Việt Nam
4 tháng 5 Gang Thép Thái Nguyên 1 - 3 Tp.Hồ Chí Minh
5 tháng 5 TKS Việt Nam 1 - 1 Hà Nội
5 tháng 5[6] Phong Phú Hà Nam 1 - 0 Hoà Hợp Hà Nội

Kết quả tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]