Kim Seok-jin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kim Seok Jin)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Seok-jin
Kim Seok-jin at the 2018 Korean Popular Culture & Arts Awards (3) (cropped).jpg
Jin vào tháng 10 năm 2018 tại Korean Popular Culture and Arts Awards
Tên bản ngữ김석진
Sinh4 tháng 12, 1992 (26 tuổi)
Gwacheon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Nơi cư trúHannam-dong, Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịchHàn Quốc Hàn Quốc
Tên khácJin
Học vấnĐại học Global Cyber
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • nhạc sĩ
Năm hoạt động2013–nay
Chiều cao1,79m
Cân nặng63 kg (139 lb)
Giải thưởngROK Order of Cultural Merit Hwa-gwan (5th Class) ribbon.PNG Hwagwan Order of Cultural Merit (2018)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụThanh nhạc
Hãng đĩaBig Hit
Hợp tác vớiBTS
Tên tiếng Hàn
Hangul김석진
Hanja
Romaja quốc ngữGim Seok-jin
McCune–ReischauerKim Sŏkchin
Tên nghệ danh
Hangul
Romaja quốc ngữJin
McCune–ReischauerChin
Chữ ký
Signature of BTS' Jin.svg

Kim Seok-jin (Hangul김석진; sinh ngày 4 tháng 12, 1992), còn được biết đến với nghệ danh Jin, là một ca sĩ kiêm sáng tác nhạcrapper đến từ Hàn Quốc.[1][2] Anh là thành viên lớn tuổi nhất trong nhóm nhạc BTS,[2] được quản lý bởi Big Hit Entertainment.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Seok-jin sinh vào 4 tháng 12 năm 1992, tại Gwacheon, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc. Gia đình anh bao gồm bố, mẹ và một anh trai lớn, Kim là em út.

Anh tốt nghiệp Đại học Konkuk với bằng chỉ Nghệ Thuật - Âm Nhạc vào 22 tháng 2 năm 2017.[3][4] Anh hiện đang học tại Đại Học Global Cyber.[5]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2013 - nay: Ra mắt cùng BTS[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: BTS (nhóm nhạc)

Jin được tiếp nhận bởi Big Hit Entertainment khi anh đang đi dạo ngoài đường.[6] Lúc đó Jin chỉ chú tâm về diễn xuất và không có hứng về âm nhạc.[4][2], Vào 13 tháng 6, 2013, Kim debut cùng nhóm BTS với album đầu tay 2 Cool 4 Skool.[7] Jin đồng thời đã phát hành trong album "Wings" với một bài hát solo tên "Awake".

Vào tháng 8 năm 2018, bản solo thứ hai của anh, "Epiphany (Short Ver.)", là trailer cho album tổng hợp "Love Yourself: Answer" của cả nhóm. Phiên bản đầy đủ của bài hát ở trong album cùng tên của nhóm.

2015 - nay: Hoạt động solo[sửa | sửa mã nguồn]

Vào 2015, Jin đã cùng V sáng tác ra bài hát "It's Definitely You", là bài hát chủ đề trong soundtrack của bộ phim Hwarang: The Poet Warrior Youth. Anh cũng hợp tác cùng Jungkook cho ra phiên bản thứ hai của bài hát "So Far Away", một bài hát mà thành viên của BTS, Suga đã sáng tác trong mixtape đầu tay của cậu là "Agust D".[8] Jin đã cover một số bài hát nổi tiếng của các ca sĩ khắp toàn cầu.

Anh cũng xuất hiện trong vai trò dẫn chương trình trong một số chuơng trình âm nhạc ở Hàn Quốc, cụ thể như Music Bank.

Những hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Công việc[sửa | sửa mã nguồn]

Vào 2018, Jin cùng anh trai lập ra một nhà hàng kiểu Nhật Bản tên là Ossu Seiromushi.[9]

Ảnh hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 12 năm 2018, Jin đã quyên góp những đồ cá nhân có ích của anh cho hội "Korean Animal Welfare Association" nhân dịp sinh nhật anh, cùng với cùng với hội từ thiện hỗ trợ những khó khăn cho đất nước.

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Anh hiện đang sống ở Hannam-dong, Seoul, Hàn Quốc.[10] Vào 2018, Jin đã mua một căn hộ sang trọng ở Hàn Quốc trị giá đến 1.7 triệu đô la.[11] Mặc dù anh đã có một căn hộ riêng, anh vẫn tiếp tục ở lại với các thành viên tại Hannam-dong.[12]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Melon Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả Ref.
2017 "It's Definitely You" (Hwarang OST) Best OST Đề cử [13][14]

Những bản nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Được xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Xếp hoạng doanh thu Doanh thu Album
KOR US World
[15]
UK
[16]
SCT
[17]
FRA
[18]
HUN
[19]
Gaon
[20]
Hot 100
[21]
Vai trò nhà sáng tác
"Awake"[a] 2016 31 6 Wings
"Epiphany"[a] 2018 30 5 4 54 60 61 30 Love Yourself: Answer
Có xuất hiện
"It's Definitely You" (죽어도 너야; Jugeodo Neoya)
(with V)
2016 34 8 Hwarang: The Poet Warrior Youth OST
"—" là không có trên bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó

Những bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Dạng Chú thích Ref
2013 "Adult Child" Digital download, streaming Sáng tác cùng RM và Suga [27]
2016 "Awake" (Christmas ver.) "Awake" phiên bản Giáng Sinh [28]
2017 "So Far Away (Suga, Jin, Jungkook ver.)" Sáng tác cùng Suga, đại diện Jin và Jungkook; tái bản phiên bản gốc của Suran [29]

Viết nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đã được xác nhận bởi Korea Music Copyright Association.[30]

Năm Nghệ sĩ Album Bài hát
2013 BTS 2 Cool 4 Skool "Outro: Circle Room Cypher"
2015 The Most Beautiful Moment in Life, Part 1 "Outro: Love Is Not Over"
"Boyz with Fun"
2016 The Most Beautiful Moment in Life: Young Forever "Love Is Not Over"
Wings "Awake"
2019 Tonight
Kim trong một bức ảnh cho tạp chí D Icon vào tháng 11 năm 2017.

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Trailers và phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thời gian Đạo diễn Tham khảo
2016 "Awake #7" 5:19 Yong-seok Choi (Lumpens) [31]
2018 "Epiphany" 4:21 [32]

Chuơng trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Chuơng trình Đại diện Chú thích Ref.
2016 SBS Inkigayo MC cùng RM, Kei, và Mijoo (Lovelyz) [33]
Mnet M Countdown cùng Jimin [34]
2017 cùng JiminJ-Hope [35]
SBS Law of the Jungle in Kota Manado Bản thân Tập 247–251 [36]
KBS KBS Song Festival MC cùng Sana (Twice), Chanyeol, Irene (Red Velvet), Solar (Mamamoo), Mingyu (Seventeen), Yerin (GFriend), và Daniel (Wanna One). [37]
2018 Music Bank cùng Solbin (Laboum) [38]
KBS Song Festival cùng Dahyun (Twice) và Chanyeol (EXO). [39]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Dù hoạt động dưới tên BTS, nhưng bài hát là một bản đơn của Jin.[22]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “진 프로필”. people.search.naver.com (bằng tiếng Hàn). Naver. 14 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  2. ^ a ă â Herman, Tamar (30 tháng 6 năm 2017). “Get to Know BTS: Jin”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ Jang, Eun-kyung (30 tháng 4 năm 2015). [더스타프로필] 방탄소년단 진 "제가 정말 잘생겼을까요?". The Star (bằng tiếng Hàn). Chosun Ilbo Company. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  4. ^ a ă Kong, Leelian (21 tháng 3 năm 2017). “From college to K-pop stardom: How education helped these multi-talented performers”. studyinternational.com. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ Kim, So-yeon (2 tháng 3 năm 2017). “Jin of BTS, Chen of EXO enter graduate school at Hanyang Cyber University”. Kpop Herald. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ Martins, Chris (19 tháng 12 năm 2017). “Inside BTS-mania: A Day in the Life of the K-Pop Superstars”. Rolling Stone. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018. 
  7. ^ Bennett, Colette (12 tháng 5 năm 2016). “How BTS is changing K-pop for the better”. dailydot. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018. 
  8. ^ Herman, Tamar (7 tháng 6 năm 2017). “BTS' Jin Releases Cover of 'In Front of the Post Office in Autumn': Listen”. billboard.com. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ Tai, Crystal (11 tháng 8 năm 2018). “Jin from K-pop superband BTS: his past, his private thoughts and why he’s called ‘Car Door Guy’”. South China Morning Post. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018. 
  10. ^ Han, Jin (3 tháng 7 năm 2018). “[라이프트렌드] 유명인이 반한 한남동, 최고급 주거지로 뜬 이유”. Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018. 
  11. ^ Moon, Yong-gyoon (17 tháng 11 năm 2018). “방탄소년단 진 60억 호화숙소 옆 20억 개인빌라 샀다”. Skyedaily (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019. 
  12. ^ Hwang, Bi (20 tháng 1 năm 2019). “34억짜리 고급 빌라 대출 없이 '현금'으로 매입한 '영앤리치' 방탄 슈가”. Insight (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019. 
  13. ^ “시상 부문 안내”. melon.com (bằng tiếng korean). 20 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  14. ^ Chung, Joo-won (20 tháng 11 năm 2016). “BTS, EXO, TWICE top 2016 Melon Music Awards”. english.yonhapnews.co.kr. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  15. ^ Compiled US World sources:
  16. ^ Compiled UK sources:
  17. ^ Compiled SCT sources:
  18. ^ Compiled FRA sources:
  19. ^ Compiled HUN sources
  20. ^ Compiled Gaon sources:
  21. ^ Compiled K-Pop Hot 100 sources:
  22. ^ Nguồn tổng hợp:
  23. ^ Cumulative sales of "Awake" “2016년 10월 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. 
  24. ^ “2017년 07주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. 
  25. ^ Benjamin, Jeff. “BTS Breaks Their Own Record for Most Simultaneous Hits on World Digital Song Sales Chart”. billboard.com. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  26. ^ *“Gaon Download Chart – December, 2016”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018. 
  27. ^ “어른아이 by Rap Monster, Suga, & Jin”. soundcloud.com. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018. 
  28. ^ “Awake (christmas ver) by Jin of BTS”. SoundCloud. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018. 
  29. ^ “So Far Away (SUGA, 진, 정국 Ver.)”. SoundCloud. 14 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018. 
  30. ^ “Songs Registered Under Jin (10005243)”. komca.or.kr. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2018. 
  31. ^ “防弾少年団、最後のショートフィルムの主人公はジン…カムバックへの“カウントダウン””. kstyle (bằng tiếng Japanese). 13 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018. 
  32. ^ Herman, Tamar (9 tháng 8 năm 2018). “BTS' Jin Sings in 'Epiphany' Comeback Trailer Ahead Of 'Love Yourself: Answer' Album”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018. 
  33. ^ “[단독] 방탄소년단 랩몬스터·진, ‘인기가요’ 스페셜 MC…러블리즈”. tvreport.co.kr (bằng tiếng Korean). 14 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  34. ^ “[BANGTAN BOMB] Jin&Jimin M countdown Special MC - BTS (방탄소년단)”. Youtube (bằng tiếng Korean). Bangtan TV. 16 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  35. ^ “승승장구 방탄…진·지민·제이홉, '엠카' 스페셜MC 발탁”. OSEN (bằng tiếng Korean). 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  36. ^ Hwang, Hye-jin (4 tháng 11 năm 2016). “방탄소년단 측 "진 '정글의법칙' 술라웨시편 출연확정". Newsen (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018. 
  37. ^ Herman, Tamar (30 tháng 12 năm 2017). “BTS Performs Rock Remixes of 'DNA' & 'Not Today' at 2017 KBS Song Festival”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  38. ^ “[단독] '빌보드 정복' 방탄소년단 진, 8일 '뮤직뱅크' MC 출격”. tf.co.kr (bằng tiếng Korean). 7 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  39. ^ Kim, Ju-ae (13 tháng 12 năm 2018). “[공식입장] 엑소 찬열·BTS 진·트와이스 다현, 'KBS 가요대축제' MC 확정” [[Official position] EXO Chanyeol, BTS Jin, Twice Dahyun, 'KBS Song Festival' MC confirmed]. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]