Ngày của Mẹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngày Hiền Mẫu hay Ngày của Mẹ là một ngày kỷ niệm để tôn vinh các bà mẹ và tình mẹ, và ảnh hưởng của các bà mẹ trong xã hội. Lễ này được tổ chức vào các ngày khác nhau ở nhiều nơi trên thế giới, phổ biến nhất là trong mùa xuân.

Phổ quát nhất là Ngày của Mẹ (Tiếng Anh: Mother's Day) đương thời được khởi xướng bởi bà Anna Marie Jarvis tại thành phố Grafton, tiểu bang Tây Virginia, Hoa Kỳ, để tôn vinh những người mẹ hiền, đặc biệt là trong khung cảnh của mái ấm gia đình. Theo truyền thống của Hoa Kỳ và đa số các quốc gia trên thế giới ngày nay, Ngày Hiền Mẫu được tổ chức hằng năm vào ngày Chủ Nhật thứ nhì của tháng 5. Một số quốc gia khác cũng có các ngày lễ tương tự được tổ chức vào các ngày khác trong năm.

Một tấm thiệp tặng Mẹ do trẻ em tự vẽ
Bánh tặng Mẹ tại Đức
Một món quà tự làm, không mất nhiều công nhưng màu sắc và có ý nghĩa
Một tấm thiệp của hãng tàu hỏa Northern Pacific Railway, Mỹ năm 1915

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Hy Lạp cổ đại, lễ hội tôn vinh nữ thần Cybelle, mẹ của tất cả các vị thần Hy Lạp, được tổ chức vào thời điểm Xuân Phân (khi mặt trời ở gần xích đạo nhất). Trong khi đó tại La Mã cổ đại, người ta ăn mừng lễ hội Matronialia để tôn vinh nữ thần Juno, nữ hoàng của các vị thần La Mã, vợ của thần Jupiter. Theo phong tục, các người mẹ tại La Mã cũng được tặng quà trong ngày này.

Tại Châu Âu, nhiều quốc gia có tục lệ để dành riêng một ngày Chủ Nhật trong năm để tôn vinh những người mẹ hiền, điển hình là ngày Mothering Sunday tại những nước có đông giáo dân của các chi nhánh Thiên Chúa Giáo như Vương Quốc Anh. Lễ Mothering Sunday được tổ chức vào Chủ Nhật thứ tư vào Mùa Chay, cũng là để tôn vinh Đức Mẹ.

Tại một số quốc gia mà Ngày Hiền Mẫu chưa được phổ biến, người ta cũng dùng Ngày Quốc tế Phụ nữ vào ngày 8 tháng 3 để tôn vinh những người mẹ.

Bản Tuyên Ngôn Ngày Hiền Mẫu ("The Mother's Day Proclamation") của bà Julia Ward Howe là một trong những lời kêu gọi đầu tiên để tôn vinh các người mẹ tại Hoa Kỳ. Được viết vào năm 1870, bản tuyên ngôn này là sự phản ứng ôn hòa đối với sự tàn phá của cuộc Nội chiến Hoa Kỳ cũng như là cuộc Chiến tranh Pháp-Phổ.[1] Bản tuyên ngôn này dựa trên nền tảng của chủ nghĩa nữ quyền, với ý tưởng người phụ nữ cũng có trách nhiệm uốn nắn xã hội trên con đường chính trị. Julia Ward Howe có ý định thành lập một ngày lễ mang tên "Ngày Hiền Mẫu vì Hòa Bình" (Mother's Day for Peace), nhưng phong trào này dần lụi tàn vì không đủ kinh phí và không vượt ra khỏi khu vực địa phương.[1] Tuy nhiên, ý tưởng của bà Howe đã gây ảnh hưởng lớn đến không ít phụ nữ trong xã hội, điển hình là bà Ann Maria Reeves Jarvis, nữ giáo viên tại trường học của ngôi thánh đường mang tên Thánh Andrew tại thành phố Grafton, tiểu bang West Virginia.

Trong bối cảnh Nội chiến Hoa Kỳ, Bà Ann Maria Reeves Jarvis tập hợp các phụ nữ khác với sứ mệnh chăm sóc cho các thương binh từ cả hai miền Nam Bắc. Sau khi cuộc chiến chấm dứt, bà khởi xướng phong trào mang tên Ngày Các Hiền Mẫu Làm Việc (Mothers' Work Days) vào năm 1858 cùng với các bà mẹ của các chiến binh từ cả hai miền để nhấn mạnh các hoạt động xã hội vì hòa bình. Ann Maria Reeves Jarvis qua đời tại thành phố Philadelphia vào năm 1905. Tại ngôi mộ của mẹ mình, cô con gái Anna Marie Jarvis thề rằng sẽ nối gót theo chân mẹ và thành lập một ngày lễ dành riêng cho các người hiền mẫu, còn sống cũng như đã qua đời.

Hai năm sau đó, năm 1907, cô Anna Marie Jarvis tổ chức một buổi lễ nhỏ tưởng niệm mẹ cô. Năm sau, 1908, cô mang 500 đóa hoa Cẩm chướng đến tặng cho từng người mẹ tham dự thánh lễ tại Nhà thờ Thánh Andrew, nơi mà mẹ cô từng dạy học khi xưa.[2] Nhà thờ Thánh Andrew lần đầu tiên tổ chức một thánh lễ ngày Chủ Nhật đặc biệt để vinh danh các người hiền mẫu trong cộng đoàn. Năm 1910, Thống đốc bang West Virginia, William E. Glasscock là người đầu tiên công bố ngày của mẹ.[2] Cô Anna Marie tiếp tục tranh đấu không ngừng để quảng bá ngày lễ này khắp nơi.

Năm 1914, bản nghị quyết do Quốc Hội lưỡng viện Hoa Kỳ thông qua và được Tổng Thống Woodrow Wilson ký đã chính thức thành lập Ngày Hiền Mẫu vào ngày chủ nhật thứ hai trong tháng 5.[2] Từ đó, lễ vinh danh người hiền mẫu đã lan rộng và đã được thông qua bởi các quốc gia khác và hiện nay được tổ chức trên toàn thế giới.

Tại Hoa Kỳ, Ngày của Mẹ vẫn là một trong những ngày có doanh số lớn nhất về bán hoa, thiệp chúc mừng, và cho các cuộc gọi điện thoại đường dài,[3] và cũng là ngày có nhiều người đi nhà thờ nhất sau lễ Giáng SinhPhục Sinh.[4] Một số tín hữu đi lễ vẫn kỷ niệm ngày này với hoa cẩm chướng, màu đỏ nếu người mẹ họ đang còn sống và màu trắng nếu mẹ của họ đã qua đời.[4]

Ý tưởng của Anna Jarvis (1864-1948) là tạo một ngày để vinh danh người mẹ riêng của mỗi người, không phải là một lễ kỷ niệm tất cả các bà mẹ trên thế giới.[5] Bà cũng chỉ trích sự thương mại hóa và sự lạm dụng ngày lễ cho những mục đích thương mại, bà cũng phản đối việc mua thiệp chúc mừng, mà qua đó bà nhận thấy như là một dấu hiệu của sự quá lười biếng để viết một bức thư cá nhân.[5][6]

Truyền thống và lịch sử trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đa số các quốc gia trên thế giới ngày nay ăn mừng Ngày Hiền Mẫu với các phong tục bắt nguồn từ Bắc Mỹ và Châu Âu. Khi được phổ biến tại các nước khác, Ngày Hiền Mẫu đôi khi được thay đổi đôi chút để phản ảnh nền văn hóa từng nơi, một số nước để hợp nhất ngày lễ này với những sự kiện quan trọng của bản xứ (ví dụ như tôn giáo, lịch sử, và truyền thuyết).

Một số quốc gia đã có sẵn một ngày lễ hội dành riêng cho người mẹ và vay mượn thêm các tục lễ của Ngày Hiền Mẫu, như là việc con cái tặng hoa cẩm chướng cũng như là thiệp viết bằng tay cho mẹ mình. Tại những quốc gia mà Ngày Hiền Mẫu chưa được phổ biến, giới truyền thông nhắc đến ngày lễ này như là một cách giới thiệu văn hóa của nước ngoài.

Tôn giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với Thiên Chúa Giáo, ngày lễ này được nối liền với sự tôn kính Đức Mẹ[7]

Đối với các quốc gia có đông tín đồ Ấn giáo, ngày lễ này được đánh dấu với cuộc hành hương "Mata Tirtha Aunshi" trong tháng trăng non.

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phu nhân tổng thống Michelle Obama, phu nhân phó tổng thống Jill BidenHoàng tử Harry xứ Wales giúp trẻ em làm thiệp tặng Mẹ tại Nhà Trắng năm 2013
Bong bóng treo trên đường phố tại Anh, trước Ngày của Mẹ năm 2008

Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày này bắt nguồn ở Anh vào thế kỷ 17, được gọi là Mothering Sunday. Nó được tổ chức vào ngày chủ nhật cách ngày lễ Phục Sinh 40 ngày. Vào ngày này, dù ở đâu đi nữa, những đứa con cũng sẽ về thăm lại gia đình.

Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1914, bản nghị quyết do Quốc Hội lưỡng viện Hoa Kỳ thông qua và được Tổng Thống Woodrow Wilson ký đã chính thức thành lập Ngày Hiền Mẫu.

Tại Mỹ, các chi tiêu tài chính trong Ngày của Mẹ chỉ thua ngày lễ Giáng sinh. Theo ước tính của Liên đoàn bán lẻ Hoa Kỳ, trung bình khoảng 139 USD được dành chi tiêu cho mỗi món quà tặng mẹ.[8] Việc thương mại hóa, đề cao chi tiêu và có phần làm lu mờ ý nghĩa thật trong ngày này đã bị nhiều chỉ trích từ nhiều người hoạt động cộng đồng, kể cả từ bà Anna Marie Jarvis, là người nêu ý tưởng thành lập ngày vinh danh Mẹ.[5][6][8]

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây chỉ có ở miền Nam với Lễ Vu Lan, nhưng những năm gần đây do sự lan rộng của Internet và các phương tiện thông tin đại chúng, nó đã được phổ biến cả nước và được mọi người hưởng ứng. Vào ngày này, những người con nhớ ơn mẹ sẽ dành đến cho mẹ của mình những món quà ý nghĩa, từ vật chất đến tinh thần.

Ngày dành cho các bà mẹ ở Việt Nam có khá nhiều, như Lễ Vu Lan, ngoài ra còn có các ngày dành cho phụ nữ như 8 tháng 3 (Quốc tế Phụ nữ), Ngày Phụ nữ Việt Nam.

Trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tuy Ngày Hiền Mẫu được tổ chức vào rất nhiều ngày khác nhau trên thế giới, hai ngày phổ biến nhất là ngày Chủ Nhật thứ nhì của tháng 5 theo truyền thống Mother's Day của Hoa Kỳ, tiếp theo là ngày Chủ Nhật thứ tư của Mùa Chay theo truyền thống Mothering Sunday của Vương Quốc Anh.[9]

Chú ý: Các quốc gia ăn mừng ngày Ngày Quốc tế Phụ nữ thay vì ăn mừng Ngày Hiền Mẫu được đánh dấu '†'.
Lịch Hồi giáo dựa trên Âm lịch, vốn ngắn hơn năm Dương lịch, ngày lễ mỗi năm đều lọt vào các mùa khác nhau. Bởi thế, nó được liệt vào một danh sách riêng.


Lịch Gregory
Thời Điểm Ngày Quốc Gia

Chủ Nhật thứ nhì của tháng Hai

10 tháng 2, 2013
9 tháng 2, 2014
8 tháng 2, 2015

Na Uy Na Uy

2 tháng 2

Hy Lạp Hy Lạp

3 tháng 3

Gruzia Gruzia

8 tháng 3
(Ngày Quốc tế Phụ nữ)

Afghanistan Afghanistan
AlbaniaAlbania
Armenia Armenia

Azerbaijan Azerbaijan
Belarus Belarus
Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina

Bulgaria Bulgaria
Kazakhstan Kazakhstan
Lào Lào
Cộng hòa Macedonia Macedonia

Moldova Moldova
Montenegro Montenegro
Nga Nga†*
România România

Serbia Serbia
Ukraina Ukraina

Việt Nam Vietnam

Chủ Nhật thứ tư Mùa Chay

10 tháng 3, 2013
30 tháng 3, 2014
15 tháng 3, 2015

Ireland Ireland
Nigeria Nigeria

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh

21 tháng 3
(Xuân phân)

Ai Cập Ai Cập
Bahrain Bahrain
Jordan Jordan
Kuwait Kuwait
Libya Libya

Liban Liban
Oman Oman
Palestine Palestine

Ả Rập Saudi Ả Rập Saudi
Sudan Sudan
Somalia Somalia
Syria Syria

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất United Arab Emirates
Yemen Yemen
Các quốc gia trong khối Liên minh Ả Rập

25 tháng 3

Slovenia Slovenia

7 tháng 4

Armenia Armenia

Chủ Nhật đầu tiên của tháng 5

5 tháng 5, 2013
4 tháng 5, 2014
3 tháng 5, 2015

Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha
Hungary Hungary
Litva Litva

Mozambique Mozambique
Ma Cao Macao

Tây Ban Nha Tây Ban Nha

8 tháng 5

Albania Albania
Hàn Quốc Đại Hàn Dân Quốc

10 tháng 5

El Salvador El Salvador
Guatemala Guatemala

México Mexico

Chủ Nhật thứ nhì của tháng 5

08 tháng 5, 2011
13 tháng 5, 2012
12 tháng 5, 2013
11 tháng 5, 2014
10 tháng 5, 2015

Ấn Độ Ấn Độ
Anguilla Anguilla
Aruba Aruba
Áo Áo
Brasil Brasil
Bahamas Bahamas
Iceland Iceland
Bangladesh Bangladesh
Barbados Barbados
Belize Belize
Bermuda Bermuda
Bỉ Bỉ
Bonaire Bonaire
Brunei Brunei

Bulgaria Bulgaria
Canada Canada
Chile Chile
Colombia Colombia
Croatia Croatia
Cuba Cuba[10]
Curaçao Curaçao
Cộng hòa Síp Síp
Cộng hòa Séc Cộng hoà Séc
Đan Mạch Đan Mạch
Dominica Dominica
Đức Đức
Ecuador Ecuador
Estonia Estonia

Ethiopia Ethiopia
Fiji Fiji
Ghana Ghana
Grenada Grenada
Hà Lan Hà Lan
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Honduras Honduras
Hồng Kông Hồng Kông
Hy Lạp Hy Lạp
Jamaica Jamaica
Latvia Latvia*
Liechtenstein Liechtenstein*
Malaysia Malaysia
Malta Malta

Myanma Myanma
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi
Nhật Bản Nhật Bản
Pakistan Pakistan
Papua New Guinea Papua New Guinea
Peru Peru[11]
Phần Lan Phần Lan
Philippines Philippines
Puerto Rico Puerto Rico
Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis
Saint Lucia Saint Lucia
Saint Vincent và Grenadines Saint Vincent và Grenadines

Samoa Samoa
Singapore Singapore
Saint Martin
Slovakia Slovakia
Sri Lanka Sri Lanka
Suriname Suriname
New Zealand New Zealand
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ
Thụy Sĩ Thụy Sĩ
Tonga Tonga
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc[12]
Trung Hoa Dân Quốc Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan)

Uganda Uganda
Ukraina Ukraina
Úc Úc
Uruguay Uruguay
Venezuela Venezuela
Việt Nam Việt Nam
Ý Ý
Zambia Zambia
Zimbabwe Zimbabwe

15 tháng 5

Paraguay Paraguay

26 tháng 5

Ba Lan Ba Lan

27 tháng 5

Bolivia Bolivia

Chủ Nhật cuối cùng của tháng 5

27 tháng 5, 2012
26 tháng 5, 2013
25 tháng 5, 2014
31 tháng 5, 2015

Algérie Algérie
Cộng hòa Dominica Dominica

Pháp Pháp (Ngày Chủ Nhật đầu tiên của tháng Sáu nếu ngày Lễ Chúa Thánh Thần Hiện Xuống trùng vào ngày này)

Haiti Haiti[13] Mauritius Mauritius
Maroc Maroc

Thụy Điển Thụy Điển
Tunisia Tunisia

30 tháng 5

Nicaragua Nicaragua

1 tháng 6

Mông Cổ Mông Cổ

Chủ Nhật thứ nhì của tháng 6

9 tháng 6, 2013
8 tháng 6, 2014
14 tháng 6, 2015

Luxembourg Luxembourg

Chủ Nhật cuối cùng của tháng 6

30 tháng 6, 2013
29 tháng 6, 2014
28 tháng 6, 2015

Kenya Kenya

12 tháng 8

Thái Lan Thái Lan (sinh nhật của hoàng hậu Sirikit)

15 tháng 8 (Lễ Đức Mẹ Lên Trời)

Bỉ Antwerpen (Bỉ)
Costa Rica Costa Rica

Thứ hai thứ nhì của tháng 10

08 tháng 10, 2012
14 tháng 10, 2013
13 tháng 10, 2014
12 tháng 10, 2015

Malawi Malawi

14 tháng 10

Belarus Belarus

Chủ Nhật thứ ba của tháng 10

20 tháng 10, 2013
19 tháng 10, 2014
18 tháng 10, 2015

Argentina Argentina

Chủ Nhật cuối cùng của tháng 11

24 tháng 11, 2013
30 tháng 11, 2014
29 tháng 11, 2015

Nga Nga

8 tháng 12

Panama Panama

22 tháng 12

Indonesia Indonesia

Lịch khác
Thời điểm Ngày Quốc gia

Shevat 30
Lịch Do Thái

Giữa ngày 30 tháng 1 và 1 tháng 3

 Israel [14]

Baisakh Amavasya (Mata Tirtha Aunsi)

Giữa ngày 19 và 29 tháng Tư

 Nepal

20 Jumada al-thani
Lịch Hồi giáo

24 tháng 5, 2011

 Iraq [15]
Iran Iran [16]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bernhard, Virginia (2002). “Mother's Day”. Trong Joseph M. Hawes, Elizabeth F. Shores. The family in America: an encyclopedia . ABC-CLIO. tr. 714. ISBN 9781576072325. 
  2. ^ a ă â Mother's Day 100-year history a colorful tale of love, anger and civic unres, Desecret News, May 6 2014
  3. ^ Barbara Mikkelson, "We love you – call collect". Snopes.com. Truy cập ngày 08/3/2010
  4. ^ a ă J. Ellsworth Kalas (19 tháng 10 năm 2009). Preaching the Calendar: Celebrating Holidays and Holy Days. Westminster John Knox Press. “Church attendance on this day is likely to be third only to Christmas Eve and Easter. Some worshipers still celebrate with carnations, colored if the mother is living and white if she is deceased.” 
  5. ^ a ă â Louisa Taylor, Canwest News Service (11 tháng 5 năm 2008). “Mother's Day creator likely 'spinning in her grave'”. Vancouver Sun (Canada). Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2008. 
  6. ^ a ă “Mother's Day reaches 100th anniversary, The woman who lobbied for this day would berate you for buying a card”. Associated Press (via MSNBC). 11 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2008. 
  7. ^ Cordelia Candelaria, Peter J. García (2004). Encyclopedia of Latino popular culture . Greenwood Publishing Group. tr. 375. ISBN 031333210X, 9780313332104 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 
  8. ^ a ă Handelsblatt: Ausdruck der Liebe, nicht des Konsums; Artikel vom 11. Mai 2007
  9. ^ “mothers day (sic)”. Google Trends. Google. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2006.  Đã bỏ qua tham số không rõ |dateformat= (trợ giúp)
  10. ^ “Principales efemérides. Mes Mayo”. Unión de Periodistas de Cuba. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2008. 
  11. ^ “Calendario Cívico Escolar”. Dirección Regional de Educación de Lima Metropolitana. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2008. 
  12. ^ Xinhua from China Daily (16 tháng 5 năm 2006). “It's Mother's Day”. SCUEC online. 
  13. ^ Sources:
  14. ^ Sources for Israel:
  15. ^ Mehr News Agency (19 tháng 8 năm 2003). “Birth Anniversary of Hazrat Fatemeh Zahra (SA) Declared Women’s Day in Iraq”. Mehr News. “Iraq's Governing Council in a statement has designated the 20th of Jamadi al-Thani, the birth anniversary of Hazrat Fatemeh Zahra (SA), the daughter of Prophet Mohammad (S) (...)” 
  16. ^ “Ahmadinejad highlights women's significant role in society”. Presidency of The Islamic Republic of Iran News Service. 24 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2008. “(...) the occasion of the Mother's Day marking the birthday anniversary of Hazrat Fatemeh Zahra (SA), the beloved daughter of Prophet Mohammad (Peace Be Upon Him). The day fell on June 23 [2008].” 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Xem Thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]