Moto G (thế hệ thứ ba)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Moto G (3rd generation)
Nhà sản xuất Motorola Mobility
Khẩu hiệu Choose the phone that's always there for you
Dòng máy Motorola Moto
Phát hành lần đầu 28 tháng 7, 2015 (2015-07-28)
Sản phẩm trước Moto G (thế hệ thứ hai)
Sản phẩm sau Moto G (thế hệ thứ tư)
Có liên hệ với Moto X Style
Moto X Play
Kiểu máy Smartphone
Dạng máy Slate
Kích thước 142,1 mm (5,59 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] H
72,4 mm (2,85 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] W
11,6 mm (0,46 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] D
Khối lượng 155 g (5,5 oz)
Hệ điều hành Android 5.1.1 "Lollipop" Upgradeable to 6.0.1 "Marshmallow"
SoC Qualcomm Snapdragon 410
CPU 1.4 GHz 64-bit Quad-core
GPU Adreno 306
Bộ nhớ 1 or 2 GB LPDDR2/3 RAM
Dung lượng lưu trữ 8 or 16 GB, microSD card slot
Thẻ nhớ mở rộng microSDXC up to 32 GB
Pin 2470 mAh Li-ion non-removable
Màn hình 5.0" (129 mm) 1280 x 720 (294 ppi) 720p IPS panel[1] with Corning Gorilla Glass 3
Máy ảnh sau Sony IMX214 Exmor R CMOS 13 MP, f2.0 aperture,[2] dual CCT dual tone flash, 1080p video recording @ 30fps, and slow motion recording up to 59.32fps.
Máy ảnh trước 5 MP, f2.2
Âm thanh Earpiece, loudspeaker, 2-mic support
Chuẩn kết nối Micro USB, 3.5 mm headset jack
Tình hình phát triển In production
Trang web US, UK, Australia, India, Argentina, Brazil

Thế hệ thứ ba của Moto G là một điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android được phát triển bởi bộ phận Motorola Mobility của Lenovo, ra mắt ở Ấn Độ vào ngày 28 tháng 7 năm 2015,[3] và phát hành cùng ngày.[4] Moto G4 là thiết bị kế nhiệm của nó.

Thông số kĩ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Model Carriers/Regions CDMA bands GSM/GPRS/EDGE bands UMTS/HSPA+ bands LTE bands Notes
XT1540 US (unlocked), Canada (all carriers or unlocked), Latin America (Tigo), Mexico (Unlocked) N/A 850, 900, 1800, 1900 850, 1700/AWS, 1900, 2100 B2 (1900), B4 (1700), B5 (850), B7 (2600), *B12 (700), B17 (700) Single SIM
XT1541 Europe N/A 850, 900, 1800, 1900 900, 2100 B1 (2100), B3 (1800), B7 (2600), B8 (900), B20 (800) Single SIM
XT1542/43/44 Brazil, Latin America N/A 850, 900, 1800, 1900 850, 900, 1700, 1900, 2100 B4 (1700), B7 (2600), B28 (700) Dual SIM (XT1543/44), DTV (XT1544), XT1542 variant is a single-SIM model on plan with Movistar Colombia.
XT1548 US (Sprint, US Cellular, Virgin Mobile) 800, 850, 1900 850, 900, 1800, 1900 850, 1700, 1900 B2 (1900), B4 (1700), B5 (850), B12 (700), B17 (700), B25 (1900), B26 (850), LTE-TDD: B41 (2500) Single SIM
XT1550 Asia, Australia N/A 850, 900, 1800, 1900 850, 900, 2100 B1 (2100), B3 (1800), B7 (2600), B8 (900), B28 (700), LTE-TDD: B40 (2300) Dual SIM
XT1556 Mexico, Brazil, Colombia N/A 850, 900, 1800, 1900 850, 900, 1700, 1900, 2100 B4 (1700), B7 (2600), B28 (700) Turbo Edition

Dual SIM

XT1557 India N/A 850, 900, 1800, 1900 850, 900, 2100 B1 (2100), B3 (1800), B7 (2600), B8 (900), B28 (700), LTE-TDD: B40 (2300) Turbo Edition

Dual Sim

*Band 12 is available with the Android M update.

A Moto G Turbo Edition with a faster eight core Snapdragon 615 processor, 2 GB of RAM, IP67 rating, and Quick Charging was revealed for sale in Mexico, Colombia, and India on ngày 13 tháng 11 năm 2015,.[5]

Sự tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]