Moto G (thế hệ thứ hai)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Moto G (thế hệ thứ hai)
Tập tin:File:Moto G logo 2ndgen.svg
Tập tin:File:Motorola Moto G2 7137.jpg
Moto G running Android 5.0.2 Lollipop
Mã sản phẩmTitan,[1] Thea (LTE)[2]
Nhà sản xuấtMotorola Mobility
Khẩu hiệuMoto G – Exceptional Phone. Exceptional Price.
Dòng máyMotorola Moto
Mạng di độngGSM/GPRS/EDGE (850, 900, 1800, 1900 MHz)

UMTS/HSPA+ up to 21 Mb/s (850, 900, 1900, 2100 MHz) FDD LTE 2100/1800/2600/800 (Bands 1,3,7,20)

TDD LTE 1900/2300/2500/2600 (Bands 38,39,40,41)
Phát hành lần đầu5 tháng 9, 2014 (2014-09-05)
Sản phẩm trướcMoto G (thế hệ thứ nhất)
Sản phẩm sauMoto G (thế hệ thứ ba)
Có liên hệ vớiMoto X (thế hệ thứ hai)
Moto E (thế hệ thứ hai)
Kiểu máySmartphone
Dạng máyTouchscreen
Kích thước141,5 mm (5,57 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] H
70,7 mm (2,78 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] W
11 mm (0,43 in) D
Khối lượng149 g (5,3 oz)
Hệ điều hànhAndroid 4.4.4 "KitKat"
(Upgradable to Android 6.0 Marshmallow)
SoCQualcomm Snapdragon 400 processor with 1.2 GHz quad-core ARM CPU
GPUAdreno 305
Bộ nhớ1 GB LPDDR3 RAM
Dung lượng lưu trữ8 or 16 GB storage, microSD card slot; expandable up to 32 GB
Pin2070 mAh Li-ion non-removable 2390 mAh Li-ion (4G version) non-removable
Màn hình5,0 in (130 mm)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 1280x720 px (294 ppi) HD
Gorilla Glass 3
Máy ảnh saumegapixels (3264×2448 px), autofocus, LED flash
Máy ảnh trước2.0 megapixels (720p) HD video recording @ 30 fps
Âm thanhTwo speakers: front-facing, two microphones
Chuẩn kết nốiWi-Fi 802.11 b/g/n, BT 4.0LE, USB centered at bottom, 3.5 mm headset jack
Tình hình phát triểnIn production
Trang webwww.motorola.com/us/Moto-G-2nd-Gen/moto-g-2nd-gen-pdp.html

Thế hệ thứ hai của Moto G (được tiếp thị đơn giản là Moto G) là một điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android được phát triển bởi Motorola Mobility. Phát hành vào ngày 6 tháng 9 năm 2014, nó kế nhiệm thiết bị Moto G đầu tiên vốn được phát hành vào năm 2013. Điện thoại này hướng tới các thị trường đang phát triển,[3] mặc dù nó cũng có mặt ở các thị trường phát triển như là một tùy chọn giá rẻ so với các điện thoại khác ở cùng cấp.[4]

Phát hành và thị trường[sửa | sửa mã nguồn]

Phần cứng[sửa | sửa mã nguồn]

Thông số kĩ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Các biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Version Description
XT1063 Global GSM, Single SIM
XT1064 US/Canada GSM, Single SIM
XT1068 Global GSM, Dual-SIM, EU, Colombia
XT1069 GSM+DTV, Dual-SIM, Brazil model supporting DTV or LTE
XT1072 LTE, Single SIM, EU model
XT1077 LTE, Dual SIM, China, 8/16 GB
XT1078 4G, Dual-SIM, Brazil, 16 GB
XT1079 LTE, Dual-SIM, India/China, 16GB

Phụ kiện chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Phần mềm[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật firmware[sửa | sửa mã nguồn]

Sự đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Information: Motorola Moto G 2014 ("titan")”. CyanogenMod. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ “Information: Motorola Moto G 2014 LTE ("thea")”. CyanogenMod. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  3. ^ “Motorola Moto G review: how good can a $179 smartphone be?”. The Verge. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ “Motorola aims for Indian buyers with super-cheap Rs 6,999 Moto E”. The Guardian. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]