Moto G (thế hệ thứ nhất)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Moto G
Moto G XT1032 running Android 4.3 Jelly Bean
Nhà sản xuất Motorola Mobility
Khẩu hiệu Exceptional phone, Exceptional price
Dòng máy Moto
Mạng di động GSM Model:
2G:
GSM/GPRS/EDGE (850, 900, 1800, 1900 MHz)

3G/LTE:
Global GSM Model (XT1032):
UMTS/HSPA+ up to 21 Mbps (850, 900, 1900, 2100 MHz)

US GSM Model (XT1034):
UMTS/HSPA+ up to 21 Mbps (850, 1700 (AWS), 1900 MHz)

Asia GSM Model:
UMTS/HSPA+ (850, 900, 1700 (AWS), 1900, 2100 MHz)[1][2]

US LTE Model (XT1045):
UMTS (850, 900, 1700 (AWS), 1900, 2100 MHz)
4G LTE Bands 2, 4, 5, 17 (1900, 1700, 850, 700 MHz)

European LTE Model (XT1039):
UMTS (850, 900, 1900, 2100 MHz)
4G LTE Bands 1, 3, 7, 8, 20 (800, 900, 1800, 2100, 2600 MHz)[3]

Brazil LTE Model (XT1040):
UMTS (850, 1900, 2100 MHz)
4G LTE Bands 4, 7, 17 (1700, 2600, 700 MHz)[4]

CDMA Model:
CDMA/EVDO Rev A (850, 1900 MHz)
Phát hành lần đầu November 13, 2013
Sản phẩm sau Moto G (thế hệ thứ hai)
Có liên hệ với Moto X (thế hệ thứ nhất)
Moto E (thế hệ thứ nhất)
Kiểu máy Smartphone
Kích thước 129,9 mm (5,11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] H
65,9 mm (2,59 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] W
11,6 mm (0,46 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] D[5]
Khối lượng 143 g (5,0 oz)
Hệ điều hành Android Jelly Bean 4.3[6] (Upgradable to Android Lollipop 5.1.1) [7]
SoC Qualcomm Snapdragon 400
CPU 1.2 GHz quad-core Cortex-A7
GPU Adreno 305
Bộ nhớ 1 GB RAM[6]
Dung lượng lưu trữ 8 GB or 16 GB
Thẻ nhớ mở rộng Yes on LTE model (microSD)
Pin 2070 mAh Li-ion battery (Non-removable)[8]
Màn hình 4,50 in (114 mm)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] vertical LCD with Corning Gorilla Glass 3
1280×720 px (329 ppi)
Máy ảnh sau MP, 3.5mm focal length, f/2.4 aperture with LED flash and Touch Focus
Máy ảnh trước 1.3 MP
Chuẩn kết nối GPS / GLONASS, Wi-Fi 802.11 b/g/n, Bluetooth 4.0, Micro-USB
Trang web www.motorola.com/us/moto-g-pdp-1/Moto-G-Wizard/moto-g.html#steps/1[liên kết hỏng]

Moto G là một thiết bị điện thoại thông minh chạy Android được phát triển và sản xuất bởi Motorola Mobility. Phát hành vào ngày 13 tháng 11 năm 2013, chiếc điện thoại này ban đầu được hướng tới các thị trường mới nổi, mặc dù nó cũng có mặt ở các thị trường phát triển như là một tùy chon giá rẻ.

Sau 6 tháng có mặt trên thị trường, Moto G trở thành chiếc điện thoại bán chạy nhất từ trước đến giờ của Motorola, và là điện thoại bán chạy nhất ở Mexico và Brazil.[9]

Moto G được tiếp nối bởi Moto G thế hệ thứ hai vào tháng 9 năm 2014 và Moto G (thế hệ thứ ba) vào tháng 7 năm 2015.

Thông số kĩ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Sự có mặt[sửa | sửa mã nguồn]

Biến thể 3G[sửa | sửa mã nguồn]

Biến thể LTE[sửa | sửa mã nguồn]

Sự tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

2014 Moto G (thế hệ thứ hai)[sửa | sửa mã nguồn]

Motorola giới thiệu phiên bản thế hệ thứ hai của Moto G (không có LTE) vào tháng 9 năm 2014, khoảng mười tháng sau khi phát hành chiếc Moto G thế hệ thứ nhất.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Motorola”. Motorola. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Motorola”. Motorola.in. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ “Global Certification Forum - LTE Devices - XT1039”. Global Certification Forum. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ “The official Motorola online shop in Brazil operated by B2W Digital Company”. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  5. ^ “Motorola's Affordable Moto G: $179 Off-Contract”. AnandTech. 13 tháng 11 năm 2013. 
  6. ^ a ă Ram, Anand (13 tháng 11 năm 2013). “Moto G aims to be the $200 smartphone you actually want”. CBC. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013. 
  7. ^ “Motorola Moto G - Full phone specifications”. GSMArena. 5 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015. 
  8. ^ Seifert, Dan. “Motorola's latest is Google's move to take over emerging markets”. The Verge. Vox Media. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013. 
  9. ^ Byford, Sam (ngày 30 tháng 9 năm 2013). “The Moto E is shockingly cheap and surprisingly good”. The Verge. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]