Android Froyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Android Froyo
Phiên bản của hệ điều hành Android
Android logo (2007-2014).svg
Android 2.2 Froyo home.png
Màn hình chủ của Android 2.2 Froyo
Nhà phát triển Google
Phát hành lần đầu 20 tháng 5, 2010; 8 năm trước
Phiên bản mới nhất 2.2.3 / 21 tháng 11, 2011; 6 năm trước
Sản phẩm trước Android 2.1 "Eclair"
Sản phẩm sau Android 2.3 "Gingerbread"
Trang mạng Trang web hệ điều hành
Trạng thái hỗ trợ
Ngừng phát triển

Android Froyo là một phiên bản đã ngừng phát triển của hệ điều hành Android được Google phát triển, trải qua các phiên bản từ 2.2 tới 2.2.3.[1] Nó được giới thiệu vào ngày 20 tháng 5 năm 2010 nhân hội nghị Google I/O 2010.

Một trong những thay đổi nổi bật ở phiên bản Froyo là tính năng USB tetheringWi-Fi hotspot.[2] Các thay đổi khác là hỗ trợ dịch vụ Cloud to Device Messaging (C2DM), cho phép đẩy thông báo. Ngoài ra còn cải thiện tốc độ ứng dụng, được hiện thực thông qua biên dịch JIT[3].

Vào ngày 2 tháng 11 năm 2015, Google thông báo rằng có 0.2% trong tổng số thiết bị Android truy cập Google Play đang chạy Froyo.[4]

Tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

Cách tính năng mới được giới thiệu trên Froyo là:

  • Tối ưu hóa tốc độ, bộ nhớ và hiệu suất[5]
  • Cải thiện tốc độ ứng dụng, hiện thực thông qua biên dịch JIT[3]
  • Tích hợp đông cơ V8 JavaScript của Chrome vào trong ứng dụng trình duyệt
  • Hỗ trợ dịch vụ Cloud to Device Messaging (C2DM) service, cho phép đẩy thông báo
  • Cải thiện hỗ trợ Microsoft Exchange, bao gồm chính sách an ninh, tự động phát hiện, tìm kiếm GAL, đồng bộ lịch và xóa từ xa
  • Cải thiện ứng dụng launcher vwois phím tắt đến ứng dụng Điện thoại và Trình duyệt
  • Tính năng USB tethering và Wi-Fi hotspot[2]
  • Tùy chọn để vô hiệu hóa truy xuất dữ liệu qua mạng di động
  • Cập nhật ứng dụng Market với tính năng cập nhật tự động và hàng loạt
  • Chuyển đổi nhanh giữa nhiều ngôn ngữ bàn phím và từ điển
  • Hỗ trợ Bluetooth cho xe và bàn
  • Hỗ trợ mật khẩu dạng số và chữ
  • Hỗ trợ tải lên tập tin trên ứng dụng Trình duyệt[6]
  • Trình duyệt sẽ hiển thị tất cả các khung của ảnh động GIF thay vì chỉ khung đầu tiên
  • Hỗ trợ cài đặt ứng dụng trên thẻ nhớ mở rộng
  • Hỗ trợ Adobe Flash[7]
  • Hỗ trợ hiển thị cho các thiết bị có PPI cao (đến mức 320 ppi), như màn hình 4 inch 720p screens[8]
  • Giới thiệu phần mở rộng tập tin .asec
  • Ảnh chụp màn hình của logo Froyo.
    Ứng dụng xem ảnh cho phép người dùng xem chồng ảnh bằng cử chỉ zoom

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lead, Xavier Ducrohet, Android Sdk Tech (ngày 20 tháng 5 năm 2010). “Android 2.2 and developers goodies. | Android Developers Blog”. Android 2.2 and developers goodies. | Android Developers Blog. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  2. ^ a ă “Android 2.2 ‘Froyo’ Features USB, Wi-Fi Tethering”. WIRED (bằng tiếng en-US). WIRED. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  3. ^ a ă “EXCLUSIVE: AndroidPolice.com's Nexus One Is Running Android 2.2 Froyo. How Fast Is It Compared To 2.1? Oh, Only About 450% Faster”. Android Police. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ “Dashboards | Android Developers”. developer.android.com. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “EXCLUSIVE: Unofficially Confirmed Froyo Features, Post-Day-1 Of Google I/O [Google I/O Blitz Coverage, Day 1]”. Android Police. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  6. ^ “Issue 2519 - android - Browser should support file uploads (input type="file") - Android Open Source Project - Issue Tracker - Google Project Hosting”. code.google.com. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  7. ^ “Google's Andy Rubin on Everything Android”. Bits Blog. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  8. ^ “Supporting Multiple Screens | Android Developers”. developer.android.com. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • [www.android.com Android]
Tiền nhiệm:
Android 2.0
Android 2.2
2010
Kế nhiệm:
Android 2.3