Chồn gulô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chồn gulô
Wolverine.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
(Không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum): Vertebrata
Phân thứ ngành
(infraphylum)
:
Gnathostomata
Liên lớp (superclass): Tetrapoda
Lớp (class): Mammalia
Phân lớp (subclass): Theria
Phân thứ lớp (infraclass): Eutheria
Đại bộ (magnordo): Epitheria
Liên bộ (superordo): Laurasiatheria
Bộ (ordo): Carnivora
Phân bộ (subordo): Caniformia
Họ (familia): Mustelidae
Phân họ (subfamilia): Mustelinae
Chi (genus): Gulo
Pallas, 1780
Loài (species): G. gulo
Tên hai phần
Gulo gulo
(Linnaeus, 1758)
Các vùng phân bố chồn Gulô, theo số liệu của IUCN năm 2010
Các vùng phân bố chồn Gulô, theo số liệu của IUCN năm 2010

Chồn gulô (danh pháp khoa học: Gulo gulo) là một loài chồn đặc biệt hung dữ và to lớn trong họ Chồn (Mustelidae), cũng là loài duy nhất được phân loại trong chi Gulo. Chúng là to lớn nhất trong số các loài thuộc họ Chồn sinh sống trên cạn. Chúng sinh sống chủ yếu ở vùng rừng taiga ở Bắc Âu, Bắc ÁBắc Mỹ.

Kích thước chồn gulô khoảng 15 kg nhưng cá biệt có những con có thể nặng tới 30 kg. Chúng có lối sống ăn xác thối song chúng cũng thường xuyên săn những con mồi như thỏ, gà gô thậm chí là cả hoẵng, tuần lộc. Khi đói, chúng dám tấn công cả gấu, hoặc bầy sói để cướp mồi. Hai phân loài được một số tác giả công nhận là phân loài sinh sống ở khu vực Cựu thế giới (Gulo gulo gulo) và phân loài sinh sống ở khu vực Tân thế giới (Gulo gulo luscus).

Mục lục

[sửa] Đặc điểm sinh học

[sửa] Hình dáng

[sửa] Môi trường sinh thái

[sửa] Phân bố

[sửa] Phân loài

[sửa] Ghi chú

  1. ^ Abramov, A., Belant, J. & Wozencraft, C. (2009) Gulo gulo Trong: IUCN 2009. IUCN Red List of Threatened Species. Ấn bản 2009.2. www.iucnredlist.org Truy cập 21-3-2011.

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác