Cystophora cristata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cystophora cristata
Klappmuetze MK.jpg
Cystophora cristata
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Phocidae
Chi (genus) Cystophora
Nilsson, 1820
Loài (species) C. cristata
Danh pháp hai phần
Cystophora cristata
(Erxleben, 1777)[2]
Phân bố của Cystophora cristata, khu vực màu xanh là khu vực sinh sản.
Phân bố của Cystophora cristata, khu vực màu xanh là khu vực sinh sản.

Cystophora cristata là một loài động vật có vú trong họ Hải cẩu thật sự, bộ Ăn thịt. Loài này được Erxleben mô tả năm 1777.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kovacs, K. (2008). Cystophora cristata. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 2009-01-28.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Cystophora cristata. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Cystophora cristata tại Wikimedia Commons