Ngày lễ quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Dưới đây là danh sách ngày lễ hay ngày hành động được Liên Hiệp Quốc công nhận hay ủng hộ và được cử hành trên toàn thế giới :

Kể từ những ngày khởi đầu của hệ thống Liên Hiệp Quốc, Liên Hiệp Quốc đã thành lập một danh sách các ngày và tuần (như được liệt kê dưới đây), năm và thập kỷ đáng nhớ để giúp cư dân thế giới tập trung về các vấn đề mà Liên Hợp Quốc đã quan tâm và cam kết. Để ghi nhớ những ngày này, Liên Hợp Quốc kêu gọi các nước thành viên và các tổ chức kỷ niệm và phản ánh những ưu tiên của họ bằng nhiều cách có thể.

Đôi khi có ngày lễ là do một cơ quan Liên Hiệp Quốc hoặc chương trình, dự án cụ thể khởi đầu, ví dụ như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chủ trì Ngày Y tế Thế giớiNgày Thế giới Không Thuốc lá, Chương trình Môi trường LHQ (UNEP) tổ chức ngày Ngày Môi trường Thế giới vv...

Tuy nhiên, một số cơ quan LHQ cũng có những ngày quốc tế riêng của họ (ví dụ như Ngày người bệnh lao Thế giới của Tổ chức Y tế Thế giới và Ngày Triết Thế giới của UNESCO), được thành lập và thúc đẩy bởi cơ quan nhưng không phải do Đại hội đồng LHQ đồng ý áp dụng cho toàn hệ thống LHQ. Cho nên những ngày lễ riêng như thế không có trong danh sách này.

Tháng Một[sửa | sửa mã nguồn]

  • 27            Ngày Thế giới tưởng niệm nạn nhân bị tàn sát chủng tộc (International Day of Commemoration in memory of the victims of the Holocaust)

Tháng Hai[sửa | sửa mã nguồn]

  • 20            Ngày Công bằng xã hội thế giới (từ năm 2009) (World Day of Social Justice)
  • 21            Ngày Ngôn ngữ mẹ đẻ Quốc tế (International Mother Language Day)

Tháng Ba[sửa | sửa mã nguồn]

  • 8              Ngày Quốc tế Phụ nữ (International Women's Day) và Ngày Liên Hiệp Quốc cho Nữ quyền và hòa bình quốc tế (United Nations Day for Women's Rights and International Peace)
  • 21            Ngày Hội chứng Down thế giới
  • 21            Ngày Quốc tế Xoá bỏ phân biệt chủng tộc (International Day for the Elimination of Racial Discrimination)
  • 21-28       Tuần lễ Đoàn kết với nhân dân đấu tranh chống chủ nghĩa chủng tộc và phân biệt đối xử chủng tộc (Week of Solidarity with the Peoples Struggling against Racism and Racial Discrimination)
  • 22            Ngày Nước Thế giới (World Water Day)
  • 23            Ngày Khí tượng Thế giới (World Meteorological Day)

Tháng Tư[sửa | sửa mã nguồn]

  • 4              Ngày Quốc tế Nhận thức bom mìn và Hỗ trợ bằng hành động chống bom mìn (International Day for Mine Awareness and Assistance in Mine Action)
  • 7              Ngày Y tế Thế giới (World Health Day)
  • 23            Ngày Sách và Bản quyền Thế giới (World Book and Copyright Day)
  • 26            Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới

Tháng Năm[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1              Ngày Quốc tế Lao động (International Workers' Day)
  • 3              Ngày Tự do Báo chí thế giới (World Press Freedom Day)
  • 15            Ngày quốc tế Gia đình (International Day of Families)
  • 17            Ngày Xã hội Thông tin Thế giới (World Information Society Day, trước đây là World Telecommunication Day)
  • 21            Ngày Thế giới về Đa dạng Văn hoá vì Đối thoại và Phát triển (World Day for Cultural Diversity for Dialogue and Development)
  • 22            Ngày quốc tế Đa dạng sinh học (trước đây là 29 tháng 12, thay đổi vào năm 2001) (International Day for Biological Diversity)
  • 25-1/6      Tuần lễ Đoàn kết với các dân tộc vùng lãnh thổ không tự trị (Week of Solidarity with the Peoples of Non-Self-Governing Territories)
  • 29            Ngày Quốc tế Gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc (International Day of United Nations Peacekeepers)
  • 31            Ngày Thế giới không thuốc lá (World No-Tobacco Day)

Tháng Sáu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1              Ngày Quốc tế Thiếu nhi (International Children's Day)
  • 4              Ngày Quốc tế của trẻ em vô tội và là nạn nhân bị xâm lược (International Day of Innocent Children Victims of Aggression)
  • 5              Ngày Môi trường Thế giới (World Environment Day)
  • 17            Ngày Thế giới chống sa mạc hóa và hạn hán (World Day to Combat Desertification and Drought)
  • 20            Ngày Tị nạn Thế giới (World Refugee Day)
  • 23            Ngày Dịch vụ Công cộng Liên Hiệp Quốc (United Nations Public Service Day)
  • 26            Ngày Quốc tế chống lạm dụng ma túy và buôn bán bất hợp pháp (International Day Against Drug Abuse and Illicit Trafficking) và Ngày Quốc tế Hỗ trợ các nạn nhân bị tra tấn (International Day in Support of Victims of Torture)

Tháng Bảy[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thứ bảy đầu tháng            Ngày Quốc tế Hợp tác (International Day of Cooperatives)
  • 06            Ngày Hôn thế giới("World Kiss")
  • 11            Ngày Dân số Thế giới (World Population Day)

Tháng Tám[sửa | sửa mã nguồn]

  • 9              Ngày Quốc tế của người thổ dân thế giới (International Day of the World's Indigenous People)
  • 12            Ngày Quốc tế Thanh Thiếu niên (International Youth Day)
  • 23            Ngày Quốc tế tưởng niệm việc buôn bán nô lệ và việc hủy bỏ nó (International Day for the Remembrance of the Slave Trade and its Abolition)

Tháng Chín[sửa | sửa mã nguồn]

  • 8              Ngày Biết chữ Quốc tế (International Literacy Day)
  • 15            Ngày Quốc tế Dân chủ (International Day of Democracy)
  • 16            Ngày Quốc tế Bảo vệ Tầng ôzôn (International Day for the Preservation of the Ozone Layer)
  • 21            Ngày quốc tế Hòa bình (International Day of Peace) (trước đây là ngày khai mạc Đại hội đồng LHQ)
  • 27            Ngày Du lịch thế giới (World Tourism Day)
  • Trong tuần cuối cùng     Ngày Hàng hải Thế giới (World Maritime Day)

Tháng Mười[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Mười Một[sửa | sửa mã nguồn]

  • 6              Ngày Quốc tế Phòng chống khai thác môi trường trong Chiến tranh và xung đột vũ trang (International Day for Preventing the Exploitation of the Environment in War and Armed Conflict)
  • 14            Ngày Bệnh dư đường Thế giới (World Diabetes Day)
  • 16            Ngày Khoan dung Quốc tế (International Day of Tolerance)
  • Chủ nhật thứ ba            Ngày Thế giới tưởng niệm nạn nhân giao thông đường bộ (World Day of Remembrance for Road Traffic Victims)
  • 20            Ngày Thiếu nhi Thế giới (Universal Children's Day), và Ngày Công nghiệp hóa Châu Phi (Africa Industrialization Day)
  • 21            Ngày Truyền hình thế giới (World Television Day)
  • 25            Ngày quốc tế loại bỏ bạo lực đối với Phụ nữ (International Day for the Elimination of Violence against Women)
  • 29            Ngày Quốc tế Đoàn kết với nhân dân Palestine (International Day of Solidarity with the Palestinian People)

Tháng Mười Hai[sửa | sửa mã nguồn]

Năm và Thập niên[sửa | sửa mã nguồn]

Do Liên Hiệp Quốc khởi xướng và chủ trì :

  • 1967 : Năm Du lịch Quốc tế (International Tourist Year)
  • 1975 : Năm Quốc tế Phụ nữ (International Women's Year)
  • 1976–1985 : Thập niên Quốc tế Phụ nữ (United Nations Decade for Women)
  • 1979 : Năm Quốc tế Thiếu nhi (International Year of the Child)
  • 1981 : Năm Người khuyết tật Quốc tế (International Year of Disabled Persons)
  • 1985 : Năm Quốc tế Thanh niên (International Youth Year)
  • 1986 : Năm Hòa bình Quốc tế (International Year of Peace)
  • 1994 : Năm Quốc tế Gia đình (International Year of the Family)
  • 1995 : Năm Dung hòa Quốc tế (United Nations Year for Tolerance)
  • 1999 : Năm Người Cao niên Quốc Tế (International Year of Older Persons)
  • 2000 : Năm Quốc tế về Văn hóa Hòa bình (International Year for the Culture of Peace)
  • 2001 : Năm Quốc tế vận động chống lại chủ nghĩa chủng tộc, phân biệt đối xử chủng tộc, bài ngoại và không khoan dung liên quan (International Year of Mobilization against Racism, Racial Discrimination, Xenophobia and Related Intolerance)
  • 2003-2012 : Thập niên Biết chữ Liên Hiệp Quốc (United Nations Literacy Decade)
  • 2004 : Năm Quốc tế tưởng nhớ cuộc chống chế độ nô lệ và việc hủy bỏ nó (International Year to Commemorate the Struggle against Slavery and its Abolition)
  • 2004 : Năm Gạo Quốc tế (International Year of Rice)
  • 2005 : Năm Vật lý Quốc tế (International Year of Physical)
  • 2005-2015 : Thập niên Nước cho Đời sống (Water for Life Decade)
  • 2008 : Năm Quốc tế Hành tinh Trái đất (International Year of Planet Earth)
  • 2008 : Năm Quốc tế Ngôn ngữ (International Year of Languages)
  • 2009 : Năm Quốc tế Thiên văn học (International Year of Astronomy)
  • 2009 : Năm Sợi tự nhiên Quốc tế (International Year of Natural Fibres)
  • 2010 : Năm Quốc tế Đa dạng sinh học (International Year of Biodiversity)
  • 2010 : Năm Quốc Tế Thanh Thiếu niên (International Year of Youth)
  • 2011 : Năm Rừng Quốc tế (International Year of Forests)
  • 2011 : Năm Quốc tế Hóa học (International Year of Chemistry)
  • 2012 : Năm Quốc tế Năng lượng Bền vững cho Tất cả ((International Year of Sustainable Energy for All)
  • 2013 : Năm Quốc tế Hợp tác Nước (International Year of Water Cooperation)
  • 2013 : Năm Quốc tế của Hạt Diêm mạch (International Year of Quinoa)
  • 2014 : Năm Quốc tế Vun đắp Gia đình (International Year of Family Farming)

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]