Takahara Naohiro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Takahara Naohiro
高原 直泰
Takahara Naohiro, Omiya vs Shimizu 2012 (cropped).jpg
Takahara trng màu áo Shimizu S-Pulse năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Takahara Naohiro
Ngày sinh 4 tháng 6, 1979 (43 tuổi)
Nơi sinh Mishima, Shizuoka, Nhật Bản
Chiều cao 1,80 m
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Okinawa SV
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1995–1997 Trung học Shimizu Higashi
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2002 Júbilo Iwata 105 (58)
2001Boca Juniors (mượn) 6 (1)
2002–2006 Hamburger SV 97 (13)
2006–2008 Eintracht Frankfurt 38 (12)
2008–2010 Urawa Red Diamonds 63 (10)
2010Suwon Samsung Bluewings (mượn) 12 (4)
2011–2012 Shimizu S-Pulse 46 (9)
2013–2014 Tokyo Verdy 41 (11)
2014–2015 SC Sagamihara 54 (11)
2016– Okinawa SV
Đội tuyển quốc gia
1995 U-17 Nhật Bản 3 (1)
1998–1999 U-20 Nhật Bản 16 (16)
1998–2000 U-23 Nhật Bản 11 (4)
2000–2008 Nhật Bản 57 (23)
Các đội đã huấn luyện
2016– Okinawa SV (cầu thủ-huấn luyện viên)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 31 tháng 12 năm 2015

Takahara Naohiro (高原 直泰? sinh ngày 4 tháng 6 năm 1979) là một cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá người Nhật Bản. Anh từng thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản. Anh hiện là cầu thủ kiêm huấn luyện viên của Okinawa SV.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Nhật Bản
NămTrậnBàn
2000 11 8
2001 4 0
2002 4 1
2003 8 2
2004 5 1
2005 7 2
2006 5 3
2007 9 6
2008 4 0
Tổng cộng 57 23
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Takahara Naohiro
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 16 tháng 2 năm 2000 Ma Cao, Trung Quốc  Brunei 9–0 Vòng loại Asian Cup 2000
2
3 20 tháng 2 năm 2000  Ma Cao 3–0
4 14 tháng 10 năm 2000 Sân vận động thành phố Saida, Sidon, Liban  Ả Rập Xê Út 4–1 Asian Cup 2000
5 17 tháng 10 năm 2000  Uzbekistan 8–1
6
7
8 24 tháng 10 năm 2000 Sân vận động Thành phố Thể thao Camille Chamoun, Beirut, Liban  Iraq 4–1
9 27 tháng 3 năm 2002 Łódź, Ba Lan  Ba Lan 2–0 Giao hữu
10 20 tháng 8 năm 2003 Sân vận động Olympic Quốc gia, Tokyo, Nhật Bản  Nigeria 3–0
11
12 31 tháng 3 năm 2004 Sân vận động Jalan Besar, Jalan Besar, Singapore  Singapore 2–1 Vòng loại World Cup 2006
13 7 tháng 9 năm 2005 Sân vận động Miyagi, Rifu, Nhật Bản  Honduras 5–4 Giao hữu
14 8 tháng 10 năm 2005 Riga, Latvia  Latvia 2–2
15 28 tháng 2 năm 2006 Westfalenstadion, Dortmund, Đức  Bosna và Hercegovina 2–2
16 30 tháng 5 năm 2006 BayArena, Leverkusen, Đức  Đức 2–2
17
18 24 tháng 3 năm 2007 Sân vận động Quốc tế Yokohama, Yokohama, Nhật Bản  Peru 2–0
19 1 tháng 6 năm 2007 Sân vận động Shizuoka, Fukuroi, Nhật Bản  Montenegro 2–0
20 9 tháng 7 năm 2007 Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Qatar 1–1 Asian Cup 2007
21 13 tháng 7 năm 2007  UAE 3–1
22
23 21 tháng 7 năm 2007  Úc 1–1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]