Bước tới nội dung

Thuật ngữ cờ vua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Từ điển thuật ngữ cờ vua này giải thích các thuật ngữ thường dùng trong cờ vua, theo thứ tự bảng chữ cái.

bàn cờ [en]
Bảng vuông kẻ ca rô dùng để chơi cờ, gồm 64 ô (tám cột và tám hàng) được sắp xếp theo hai màu xen kẽ, sáng và tối.[1]
bắt quân
Hay ăn quân. Nước mà trong đó một quân loại bỏ quân đối phương khỏi bàn cờ và, trừ trường hợp bắt tốt qua đường, thay thế vị trí của quân đó.
bắt tốt qua đường
Luật cho phép tốt vừa đi hai ô bị bắt bởi tốt đối phương đang ở cùng hàng và ở cột kế bên, như thể nó vừa đi một ô. Chỉ có thể bắt tốt qua đường ngay sau khi nó vừa di chuyển.[2]
cấu trúc tốt [en]
Sự bố trí các quân tốt trong suốt ván cờ. Vì tốt là quân cờ ít cơ động nhất và là quân duy nhất không thể đi lùi, nên vị trí của tốt ảnh hưởng rất lớn đến tính chất của ván cờ.[3]
chiếu
Đòn tấn công trực tiếp vào vua đối phương. Chỉ có ba cách phản hồi đòn chiếu: bắt quân tấn công, di chuyển vua đến ô chưa bị tấn công, hoặc xen một quân vào giữa quân tấn công và vua. Trong các ván cờ thông thường, người chơi thường hô "chiếu"; tuy nhiên, điều này không bắt buộc trong các giải đấu.[4]
chiếu hết
Hay chiếu bí. Thế cờ trong đó vua của một người chơi đang bị chiếu và không có nước hợp lệ nào (tức không thể thoát khỏi chiếu). Người chơi có vua bị chiếu hết thì thua cuộc.[5]
chiếu vĩnh viễn
Khi một người chơi chiếu đối phương và có thể chiếu vô hạn, dẫn đến hòa do lặp lại ba lần. Có thể dùng Chiến thuật này nhằm đảm bảo hòa khi đang trong thế cờ thua.[6]
cột
Đường dọc gồm tám ô trên bàn cờ. Có thể gọi cột bằng ký hiệu đại số (a-h) hoặc ký hiệu mô tả.[7]
đường chéo
Đường gồm các ô cùng màu, chạm nhau ở góc trên bàn cờ.
FIDE
Liên đoàn Cờ vua Quốc tế (Fédération Internationale des Échecs), cơ quan quản lý và tổ chức cờ vua quốc tế chính. Tên viết tắt FIDE gần như luôn được dùng thay vì tên đầy đủ bằng tiếng Pháp.[7]
Fischerandom
Tên Bobby Fischer đặt cho biến thể cờ vua mà ông tạo ra. Xem Chess960.
ghim [en]
Hay giằng. Khi một quân cờ bị tấn công nhưng không thể di chuyển vì sẽ khiến vua của người chơi bị chiếu, hoặc có thể di chuyển nhưng sẽ khiến một quân có giá trị hơn (hoặc một quân không được bảo vệ) bị bắt.[8]
ghim tuyệt đối
Thế ghim vào vua, khiến quân bị ghim không thể di chuyển hợp lệ ra khỏi đường tấn công (vì nếu làm vậy, vua sẽ bị chiếu).[9]
ghim tương đối
Thế ghim mà quân bị ghim có thể di chuyển. Nói cách khác, quân đó bị ghim vào quân khác vua.
hàng
Đường ngang gồm tám ô bàn cờ, đánh số từ 1 đến 8 tính từ bên Trắng; tuy nhiên người chơi có thể gọi hàng theo góc nhìn của mình. Ví dụ, hàng 1 của Trắng là hàng 8 của Đen, hàng 2 của Trắng là hàng 7 của Đen và tương tự. Nếu không đề cập, góc nhìn mặc định là của Trắng. Cách gọi này được quy chuẩn hóa trong ký hiệu mô tả cũ.[10]
hậu
Quân có thể di chuyển đến ô trên cùng cột, hàng hoặc đường chéo, không nhảy.
hòa
Kết quả của ván cờ không có người thắng cuộc. Đa số ván cờ hòa là do thỏa thuận. Những cách khác để hòa cờ là hết nước đi, thế cờ chết, lặp lại ba lần, luật năm mươi nước, lặp lại năm lần và luật 75 nước. Một thế cờ được gọi là "thế cờ hòa" hoặc "hòa trên lý thuyết" nếu một trong hai người chơi, thông qua lối chơi đúng, có thể đưa ván cờ vào thế cờ buộc phải kết thúc bằng hòa, bất kể nước đi của đối phương. Một ván cờ hòa thường tính ½ điểm cho mỗi người chơi, tuy nhiên một số trận đấu chỉ tính thắng và bỏ qua hòa.[11]
hòa do thỏa thuận [en]
Kết quả của ván cờ kết thúc do cả hai người chơi đồng ý hòa.[12]
khai cuộc
Giai đoạn đầu của ván cờ, khoảng 12 nước đầu tiên, nhưng có thể dài hơn. Trong khai cuộc, người chơi sắp xếp cấu trúc tốt, phát triển các quân cờ và thường nhập thành. Khai cuộc diễn ra trước trung cuộc.[13]
mã
Quân có thể di chuyển đến ô gần nhất không nằm trên cùng cột, hàng hay đường chéo với ô hiện tại của nó. Nói cách khác, nó có thể di chuyển hai ô theo chiều ngang hoặc dọc rồi một ô vuông góc với chiều đó (tạo ra hình chữ L), nhảy qua bất kì quân nào trên đường đi.
nhập thành
Nước di chuyển vua và xe cùng lúc, trong đó vua được dời hai ô từ trung tâm sang một bên, còn xe được đặt vào ô vua đi qua. Đây là trường hợp duy nhất trong cờ vua mà hai quân di chuyển cùng lúc. Không thể nhập thành nếu vừa bị chiếu, nếu vua đi qua hoặc vào một ô đang bị tấn công, hoặc nếu vua hay xe đã di chuyển trước đó.[14][15]
nhập thành gần
Hay nhập thành ngắn. Nhập thành được thực hiện ở bên vua, ký hiệu 0-0.[14]
nhập thành xa
Hay nhập thành dài. Nhập thành được thực hiện ở bên hậu, ký hiệu 0-0-0.[14]
nước
1.  Lượt đi của một trong hai người chơi, di chuyển một quân đến ô mới (đôi khi có thể là bắt quân đối phương hay phong cấp) hoặc nhập thành. Khi phát biểu kết quả ván cờ, số nước là số lượt đi của Trắng; ví dụ "Trắng thắng Đen sau 40 nước" nghĩa là Trắng đi 40 nước, Đen đi 39 nước.[8]
2.  Lượt đi của cả hai người chơi, Trắng và Đen: ví dụ như trong ngữ cảnh của luật 50 nước hoặc nói về độ dài, diễn tiến của ván cờ (như trong "thế cờ sau nước 19" hay "ván cờ kết thúc sau 28 nước").[8]
ô sáng
32 ô có màu sáng trên bàn cờ, ví dụ như h1 và a8.[16]
ô tối
32 ô có màu tối trên bàn cờ, ví dụ như a1 và h8.[17]
phong cấp
Chuyển tốt thành hậu, xe, tượng, hoặc mã sau khi di chuyển nó đến hàng 8.[14]
phong cấp không phong hậu
Phong cấp thành xe, tượng, hoặc mã. Ít xuất hiện trừ khi cần chiếu bằng mã hoặc cần phong xe hay tượng để tránh hết nước đi.[18]
phòng thủ
1.  Nước hoặc kế hoạch để đối phó với đòn tấn công của đối phương.[19]
2.  Khai cuộc của Đen. Ví dụ: phòng thủ Sicilia, phòng thủ Caro-Kann, phòng thủ Pháp.[19]
quân cờ [en]
1.  Đơn vị trên bàn cờ, tức vua, hậu, xe, tượng, mã hay tốt. Mỗi quân có quy tắc riêng về cách di chuyển trên bàn cờ và bắt các quân khác. Đây là định nghĩa dùng trong ngữ cảnh của luật cờ vua [en] và trong bài viết này (nếu không đề cập thêm).
2.  Khi kí hiệu hay bàn luận các trận đấu, thuật ngữ "quân" thường không bao gồm tốt. Từ này có thể dùng để chỉ tất cả các "quân" ở định nghĩa 1 trừ tốt – ví dụ, "Các quân trắng đều đã được phát triển." Trong một số ngữ cảnh, từ này có nghĩa là quân nhỏ – ví dụ, "Đen đổi hai quân lấy một xe."[20]
tàn cuộc
Hay cờ tàn. Giai đoạn thứ ba và cuối cùng của ván cờ, khi còn ít quân trên bàn cờ. Tàn cuộc bắt đầu sau trung cuộc.[21]
tấn công
Hành động mang tính công kích hoặc đe dọa bắt quân.[22] Trái nghĩa: phòng thủ.
thế cờ
Sự bố trí các quân cờ của một hoặc cả hai bên ở bất cứ giai đoạn nào của ván cờ hoặc được sắp xếp như một câu đố.[23]
tốt
Hay chốt. Quân có thể đi tiến thẳng một ô, hoặc hai ô (ở nước đầu tiên), chỉ đi tiến chéo một ô khi bắt quân và có thể bắt tốt qua đường. Khi di chuyển đến hàng 8, nó có thể phong cấp thành hậu, xe, tượng hoặc mã.
tốt chồng
Hai quân tốt của một người chơi trên cùng cột; thường được coi là điểm yếu vì chúng không có khả năng bảo vệ lẫn nhau.[24]
tốt thông
Một quân tốt không có tốt đối phương trên trên cùng cột hay các cột liền kề để ngăn cản nó phong cấp.[25]
trung cuộc
Phần sau khai cuộc và trước tàn cuộc của ván cờ, bắt đầu một khi các quân cờ đã được triển khai trong khai cuộc. Phần này thường kéo dài từ nước 20 đến nước 40.[26]
tượng
Quân có thể di chuyển đến ô trên cùng đường chéo, không nhảy.
tượng ô sáng
Một trong hai quân tượng mà chỉ có thể đi vào #ô sáng. Ở thế cờ đầu ván, tượng ô sáng của Trắng ở f1, của Đen ở c8.[27]
tượng ô tối
Một trong hai quân tượng mà chỉ có thể đi vào #ô tối. Ở thế cờ đầu ván, tượng ô tối của Trắng ở c1, của Đen ở f8.[17]
vua
Quân quan trọng nhất trong cờ vua. Nó có thể di chuyển đến ô liền kề và nhập thành. Vua bị chiếu khi bị quân đối phương đe dọa bắt; người chơi không thể kết lượt mà để vua của mình bị chiếu. Nếu vua của một người chơi bị chiếu và không có lối thoát thì vua bị chiếu hết và người chơi đó thua cuộc. Nếu tới lượt một người chơi mà họ không có nước đi hợp lệ nào và vua của họ đang không bị chiếu thì gọi là hết nước đi và kết quả hòa.
xe
Quân có thể di chuyển đến ô trên cùng cột hoặc hàng, không nhảy.
xiên
Đòn tấn công một quân giá trị, buộc nó di chuyển dẫn đến một quân khác ít giá trị hơn có thể bị bắt.[28]
zugzwang
[từ tiếng Đức, "bắt buộc phải di chuyển"] Khi một người chơi bị đặt vào thế bất lợi do phải thực hiện một nước đi; trong đó bất kỳ nước hợp lệ nào cũng làm suy yếu thế cờ. Zugzwang thường xảy ra ở tàn cuộc và hiếm khi ở trung cuộc.[29]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ Staunton 2014, tr. 30.
  2. ↑ Alburt & Parr 2003, tr. 22–23.
  3. ↑ Pandolfini 1992, tr. 238.
  4. ↑ Staunton 2014, tr. 48.
  5. ↑ Staunton 2014, tr. 53.
  6. ↑ Seirawan & Silman 1994, tr. 245.
  7. 1 2 Pandolfini 1996, tr. 108.
  8. 1 2 3 Hochberg 2005, tr. 12.
  9. ↑ Wilkinson 2008, tr. 128.
  10. ↑ Hooper & Whyld 1996, tr. 331–32.
  11. ↑ Seirawan & Silman 1994, tr. 240.
  12. ↑ Pandolfini 1996, tr. 96.
  13. ↑ Silman 1999, tr. 437.
  14. 1 2 3 4 Staunton 2014, tr. 55.
  15. ↑ "Chess Corner – Chess Tutorial – Castling". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019.
  16. ↑ Staunton 2009, tr. 46.
  17. 1 2 Pandolfini 1996, tr. 47.
  18. ↑ Hochberg 2015, tr. 12.
  19. 1 2 Silman 1999, tr. 431.
  20. ↑ Hochberg 2005, tr. 11.
  21. ↑ Seirawan & Silman 1994, tr. 241.
  22. ↑ Seirawan & Silman 1994, tr. 238.
  23. ↑ Hooper & Whyld 1996, tr. 316.
  24. ↑ Staunton 2014, tr. 56.
  25. ↑ Staunton 2014, tr. 61.
  26. ↑ Silman 1999, tr. 436.
  27. ↑ Pandolfini 2009, tr. 302.
  28. ↑ Pandolfini 1988, tr. 267.
  29. ↑ Pandolfini 1992, tr. 76.

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]