Phoca vitulina
| Phoca vitulina | ||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Phoca vitulina Linnaeus, 1758 [2][3] |
||||||||||||||
Phạm vi phân bố của Phoca vitulina
|
||||||||||||||
| Subspecies | ||||||||||||||
|
P. vitulina concolor (DeKay, 1842) |
Phoca vitulina là một loài động vật có vú trong họ Phocidae, bộ Carnivora. Loài này được Linnaeus miêu tả năm 1758.[3] Loài hải cẩu cảng này được tìm thấy dọc theo biển ôn đới và Bắc Cực bờ biển của Bắc bán cầu. Nó loài động vật chân vây phân bố rộng rãi nhất, chúng được tìm thấy trong các vùng nước ven biển phía Bắc Đại Tây Dương và Thái Bình Dương đại dương, Baltic và Biển Bắc. Chúng có màu nâu, nâu, hoặc màu xám, lỗ mũi có hình chữ V riêng biệt. Một con trưởng thành có thể đạt chiều dài 1,85 m (6,1 ft) và khối lượng 132 kg (290 lb). Con cái sống lâu hơn con đực (30-35 năm so với 20-25 năm).
Dân số toàn cầu của loài hải cẩu này là 5-6 triệu cá thể, nhưng phân loài trong môi trường sống nhất định đang bị đe dọa. Việc săn bắt hải cẩu này từng phổ biến, nhưng hiện nay việc săn bắt hải cẩu là bất hợp pháp ở nhiều quốc gia trong phạm vi của chúng.
Tham khảo [sửa]
- ^ Thompson, D. & Härkönen, T. (2008). Phoca vitulina. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 29 January 2009.
- ^ Linnæus, Carl (1758). Systema naturæ per regna tria naturæ, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis. Tomus I (bằng Latin) (ấn bản 10). Holmiæ (Stockholm): Laurentius Salvius. tr. 38. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.
- ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Phoca vitulina”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.