Khác biệt giữa các bản “Giải phẫu học”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
không có tóm lược sửa đổi
(Chèn wiki link)
=== Mô cơ ===
[[File:Skeletal_muscle_-_cross_section,_nerve_bundle.jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Skeletal_muscle_-_cross_section,_nerve_bundle.jpg|phải|nhỏ|Thiết đồ phóng đại cao cắt qua [[Cơ xương|cơ vân]] và một [[dây thần kinh]] nhỏ (nhuộm bằng [[phương pháp H.E]])|200x200px]]
Các [[tế bào cơ]] hợp lại thành mô hoạt động theo phương thức co rút. Mô cơ có chức năng tạo ra lực, hình thành cử động hoặc vận động các cơ quan nội tạng. Cơ được hình thành từ các sợi [[tơ cơ]], gồm ba loại: [[Cơ xương|cơ vân]] (hay cơ xương), [[cơ trơn]] và [[cơ tim]]. Cơ trơn là các tế bào cơ kéo dài thành hình thoi, không có khía vân ngang khi kiểm tra bằng kính hiển vi. Loại cơ này co chậm và yếu nhưng nhưng duy trì sự co lâu hơn. Cơ trơn được tìm thấy trong các cơ quan như xúc tu [[Bộ Hải quỳ|hải quỳ]] và thành cơ thể của [[hải sâm]]. Cơ vân có khả năng co lại nhanh, mạnh nhưng chỉ trong một thời gian hạn chế nhất định. Loại cơ này được tìm thấy trong các cơ hàm. Ở động vật bậc cao, cơ vân xuất hiện thành bó, bám vào xương để gây chuyển động và cơ thường được sắp xếp theo dạng đôi một đối kháng. [[Cơ trơn]] được tìm thấy trong các thành của [[tử cung]] , [[bàng quang]] , [[ruột]] , [[dạ dày]] , [[thực quản]] , [[Đường hô hấp|đường thở]] và [[mạch máu]]. [[Cơ tim]] chỉ có ở [[tim]], thực hiện co bóp và bơm [[máu]] đi khắp cơ thể.<ref name="Ruppert103">{{cite book|title=Invertebrate Zoology, 7th edition|last1=Ruppert|first1=Edward E.|last2=Fox|first2=Richard, S.|last3=Barnes|first3=Robert D.|year=2004|publisher=Cengage Learning|isbn=978-81-315-0104-7|page=103}}</ref>
 
=== Mô thần kinh ===
{{Xem thêm|Giải phẫu thần kinh}}
 
[[Mô thần kinh]] gồm các [[tế bào]] thần kinh ([[nơron]]) và các [[tế bào thần kinh đệm]] (thần kinh giao). Ở một số động vật biển hình thái đối xứng có khả năng di chuyển chậm như các động vật thuộc ngành [[Sứa lược]] và [[ngành Thích ty bào]] (bao gồm hải quỳ và sứa), thần kinh có dạng mạng lưới thần kinh. Ở hầu hết các động vật, dây thần kinh được hợp lại thành bó. Ở động vật bậc thấp, tế bào thần kinh thụ thể trong thành cơ thể gây ra phản ứng cục bộ với một kích thích. Ở động vật phức tạp hơn, các tế bào thụ thể chuyên biệt như [[hóa thụ thể]] (chemoreceptor) và [[quang thụ thể]] (photoreceptor) tập hợp lại và truyền đạt thông tin dọc theo mạng lưới thần kinh đến các vùng khác của cơ thể sinh vật. Các tế bào thần kinh kết nối với nhau trong [[hạch thần kinh]].<ref name="Ruppert104">{{cite book|title=Invertebrate Zoology, 7th edition|last1=Ruppert|first1=Edward E.|last2=Fox|first2=Richard, S.|last3=Barnes|first3=Robert D.|year=2004|publisher=Cengage Learning|isbn=978-81-315-0104-7|page=104}}</ref> Ở động vật bậc cao, các thụ thể chuyên biệt là cơ sở của các cơ quan tiếpiếp nhận cảm giác. Ở động vật bậc cao còn có [[hệ thần kinh trung ương]] ([[não]] và [[tủy sống]]) và [[hệ thần kinh ngoại biên]] . Hệ thần kinh ngoại biên gồm [[Nơron cảm giác|nhánh cảm giác]]: truyền thông tin từ cơ quan cảm giác khi tiếp nhận kích thích từ môi trường và [[Nơron vận động|nhánh vận động]] chi phối vận động cho cơ quan đích, trả lời các kích thích đó.<ref>{{cite book|title=Grey's Anatomy: Descriptive and Applied|year=1944|edition=28|page=1038|publisher=Langmans|editor1-last=Johnston|editor1-first=T.B|editor2-last=Whillis|editor2-first=J}}</ref><ref name="Ruppert107">{{cite book|title=Invertebrate Zoology, 7th edition|last1=Ruppert|first1=Edward E.|last2=Fox|first2=Richard, S.|last3=Barnes|first3=Robert D.|year=2004|publisher=Cengage Learning|isbn=978-81-315-0104-7|pages=105–107}}</ref> Hệ thần kinh ngoại biên được chia thành [[hệ thần kinh soma]] truyền cảm giác và kiểm soát cơ vân, và [[hệ thần kinh tự chủ]] kiểm soát không ý thức hoạt động cơ trơn, một số tuyến, nội tạng, bao gồm [[dạ dày]].<ref>{{cite web|url=https://www.inkling.com/read/essential-clinical-anatomy-keith-moore-4th/introduction-to-clinical-anatomy/nervous-system|title=Essesntial Clinical Anatomy|publisher=Inkling|work=Nervous System|date=2010|edition=4th|accessdate=30 April 2014|author1=Moore, K.|author2=Agur, A.|author3=Dalley, A. F.}}</ref>
 
== Giải phẫu động vật có xương sống ==
 
[[File:VolRenderShearWarp.gif|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:VolRenderShearWarp.gif|nhỏ|Sọ [[Chuột nhắt|chuột]]|203x203px]]
Tất cả các [[động vật có xương sống]] có một cấu trúc cơ thể khá giống nhau, đặc biệt là trong giai đoạn phôi thai: các động vật đều hình thành [[dây sống]], [[thừng nguyên sống]], [[ống thần kinh]], [[cung họng]] và đuôi phía sau hậu môn. [[Tủy sống]] được [[cột sống]] bảo vệ, nằm phía trên thừng nguyên sống và phía sau [[ống tiêu hóa]].<ref>{{cite web|last=Waggoner|first=Ben|title=Vertebrates: More on Morphology|url=http://www.ucmp.berkeley.edu/vertebrates/vertmm.html|publisher=UCMP|accessdate=13 July 2011}}</ref> Mô thần kinh có nguồn gốc từ lớp [[Ngoại bì thần kinh|ngoại bì]], mô liên kết có nguồn gốc từ [[trung bì]] và ruột có nguồn gốc từ [[nội bì]]. Ở phía sau cùng là đoạn [[đuôi]], liên tiếp với tủy sống nhưng không liên tiếp với ruột. Miệng nằm ở mặt trước còn hậu môn ở mặt sau, vị trí dưới đuôi.<ref>{{cite book|title=The Vertebrate Body|last=Romer|first=Alfred Sherwood|year=1985|publisher=Holt Rinehart & Winston|isbn=978-0-03-058446-6|page=}}</ref> Một trong những đặc điểm quan trọng của động vật có xương sống là có sự hình thành, phát triển cột sống và phân đoạn thành các đốt sống. Ở hầu hết các loài động vật có xương sống, [[thừng nguyên sống]] phát triển thành nhân tủy của [[đĩa gian đốt sống]]. Tuy nhiên, một số ít động vật có xương sống ([[họ Cá tầm]] và [[bộ Cá vây tay]]) vẫn còn thừng nguyên sống đến khi trưởng thành.<ref>{{cite book|title=Functional anatomy of the vertebrates: an evolutionary perspective|year=2001|publisher=Harcourt College Publishers|isbn=978-0-03-022369-3|author=Liem, Karel F.|author2=Warren Franklin Walker|page=277}}</ref> [[Động vật có quai hàm]] có đặc điểm tiêu giản phần phụ (vây, chân). Các chi của động vật có xương sống là các [[cơ quan tương đồng]] vì cấu trúc xương có những nét giống nhau và được thừa hưởng từ một tổ tiên chung. Nhà tự nhiên học [[Charles Darwin]] đã dựa vào lý thuyết này để củng cố [[thuyết tiến hóa]] của mình.<ref>{{cite web|url=http://ncse.com/evolution/science/what-is-homology|title=What is Homology?|date=17 October 2008|publisher=National Center for Science Education|accessdate=28 June 2013}}</ref>
 
=== Giải phẫu cá ===
 
[[File:Internal_anatomy_of_a_fish_(cutaway_diagram).jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Internal_anatomy_of_a_fish_(cutaway_diagram).jpg|nhỏ|Sơ đầu cấu tạo trong của cá|thế=|201x201px]]
Cơ thể [[]] được chia thành ba phần: đầu, thân và đuôi. Sự phân chia này đôi khi không thể xác định bằng hình dạng bên ngoài. Bộ xương là cấu trúc nâng đỡ bên trong cơ thể cá, có thể là sụn (đối với [[Lớp Cá sụn|lớp cá sụn]]) hoặc xương (trong [[Liên lớp Cá xương|liên lớp cá xương]]). Thành phần chính của bộ xương cá là cột sống, gồm các đốt sống khớp có khối lượng nhẹ tiếp nối với nhau mạnh mẽ. Xương sườn gắn với cột sống. Cá không có chi hoặc chi bị tiêu giản. Vây cá nối tiếp xương sống hoặc gai mềm gọi là vây tia. Vây đuôi không có kết nối trực tiếp với cột sống mà được các cơ thân mình hỗ trợ hoạt động.<ref name="Dorit818">{{cite book|title=Zoology|last1=Dorit|first1=R. L.|last2=Walker|first2=W. F.|last3=Barnes|first3=R. D.|year=1991|publisher=Saunders College Publishing|isbn=978-0-03-030504-7|pages=816–818}}</ref> Tim cá có hai ngăn, bơm máu đến bề mặt hô hấp của [[mang]] và khắp cơ thể theo hệ tuần hoàn.<ref>{{cite web|url=http://library.thinkquest.org/C003758/Development/fish.htm|title=The fish heart|work=ThinkQuest|publisher=Oracle|accessdate=27 June 2013|deadurl=yes|archiveurl=https://web.archive.org/web/20120428001536/http://library.thinkquest.org/C003758/Development/fish.htm|archivedate=28 April 2012|df=}}</ref> Mắt được điều chỉnh để thích nghi với hoạt động nhìn dưới nước nhưng có tầm nhìn hạn chế. Cá chỉ có [[tai trong]], không có [[tai ngoài]] hoặc [[tai giữa]]. Các rung động với tần số thấp được tiếp nhận bởi một hệ thống cơ quan cảm giác chạy dọc theo phía bên cơ thể, giúp cơ thể phản ứng lại các chuyển động gần đó và sự thay đổi áp lực nước.<ref name="Dorit818" />
 
[[Cá mập]][[cá đuối]] là các loài cá cơ sở trong [[cây phát sinh chủng loại]] với nhiều đặc điểm giải phẫu nguyên thủy tương tự như các loài cá cổ đại. Bộ xương cấu tạo từ sụn. Cơ thể có xu hướng phẳng dẹt, thường có năm cặp mang và một miệng lớn ở vị trí mặt dưới của vùng đầu. Da được bao phủ bởi các vây tia hình tấm riêng biệt. Cá có [[lỗ huyệt]], nơi đường tiết niệu và bộ phận sinh dục được bộc lộ, nhưng không có [[bong bóng cá]]. Cá sụn sản xuất một số lượng nhỏ trứng có kích thước lớn, có [[lòng đỏ]]. Một số loài có phương thức sinh sản [[noãn thai sinh]] (con non phát triển bên trong cơ thể mẹ) nhưng một số khác lại đẻ trứng.<ref name="Kotpal">{{cite book|title=Modern Text Book of Zoology: Vertebrates|last=Kotpal|first=R. L.|year=2010|publisher=Rastogi Publications|isbn=978-81-7133-891-7|page=193|url=https://books.google.com/books?id=U7N1j-8LMsEC&pg=PA199}}</ref>
 
Cá xương cho thấy các đặc điểm giải phẫu mang tính "dẫn xuất" hơn, tức là có nhiều thay đổi lớn mang tính tiến hóa từ các bộ phận trên cơ thể cá cổ đại. Chúng có bộ xương làm từ xương thật, cơ thể xu hướng phẳng hai bên, có năm cặp mang được bảo vệ bởi một [[nắp mang]], miệng ở gần mũi. Da được bao bọc nhờ các lớp vảy xếp chồng lên nhau . Cá xương có [[bong bóng cá]] giúp cơ thể duy trì độ sâu không đổi trong cột nước, nhưng không có lỗ huyệt. Cá xương tưới ra lượng lớn trứng kích thước bé, lòng đỏ nhỏ vào cột nước.<ref name="Kotpal" />
 
=== Giải phẫu lưỡng cư ===
[[File:Ceratophrys_cornuta_skeleton_front.jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Ceratophrys_cornuta_skeleton_front.jpg|thế=Frog skeleton|nhỏ|Bộ xương của [[ếch sừng Surinam]] (''Ceratophrys cornuta'')|200x200px]]
[[Tập tin:Dendropsophus microcephalus - calling male (Cope, 1886).jpg|nhỏ|200x200px|Khoang miệng phình to là đặc trưng của ếch khi hô hấp. Chúng cũng có thể dùng cơ chế hô hấp này để tạo nên những tiếng kêu lớn. ]]
[[Động vật lưỡng cư|'''Động vật lưỡng cư''']] là một lớp động vật bao gồm [[Bộ Không đuôi|ếch]], [[Bộ Có đuôi|kỳ nhông]] và [[lưỡng cư không chân]] (caecilian). Đây là nhóm các [[Động vật bốn chân|động vật có tứ chi]], nhưng các loài lưỡng cư không chân và một vài loài kỳ nhông lại không có hoặc tiêu giảm kích thước của chân. Xương chính của các loài này rỗng, nhẹ và được [[hóa cốt]] (làm chắc) hoàn toàn; các đốt sống của chúng được lồng ghép với nhau và có các [[mối nối đốt sống]]. Xương sườn của động vật lưỡng cư thường ngắn và có thể được hợp nhất với đốt sống. Hộp sọ của những loài này thì thường rộng và ngắn, và thường không được làm cứng hoàn toàn. Da của chúng chứa ít [[keratin]] và không có vảy, nhưng lại chứa nhiều tuyến nhầy và ở một số loài là các [[tuyến chất độc]]. Tim của động vật lưỡng cư có ba ngăn, hai [[tâm nhĩ]] và một [[Tâm thất (tim)|tâm thất]]. Chúng cũng có [[bàng quang]] và chất thải chứa nitơ được bài tiết chủ yếu dưới dạng urê. Động vật lưỡng cư thở bằng phương pháp gọi là [[bơm khoang miệng]]: đầu tiên, nhờ sự phối hợp của các cơ, không khí sẽ được hút qua lỗ mũi vào khu vực [[khoang miệng]], các lỗ này sau đó được đóng lại và không khí được dồn xuống phổi nhờ quá trình co của cơ cổ họng.<ref>{{cite book|title=A Natural History of Amphibians|last1=Stebbins|first1=Robert C.|authorlink1=Robert C. Stebbins|last2=Cohen|first2=Nathan W.|year=1995|publisher=Princeton University Press|isbn=978-0-691-03281-8|pages=24–25}}</ref> Chính nhờ cách thở này, một số con ếch đực có thể tạo ra những tiếng kêu to rất đặc trưng, như ta hay nghe thấy vào mùa hè, bằng cách hít vào nhiều lần và không thở ra.<ref name="Dorit8592">{{cite book|title=Biology|last3=Reece|first3=Jane|year=2011|publisher=Pearson|isbn=978-0321558237|pages=920|location=|last=Campbell|first=Neil|last2=Urry}}</ref> Bên cạnh cách thở bằng phổi, lưỡng cư cũng có thể [[trao đổi khí]] qua da với điều kiện là da phải luôn được giữ ẩm.<ref name="Dorit859">{{cite book|title=Zoology|last1=Dorit|first1=R. L.|last2=Walker|first2=W. F.|last3=Barnes|first3=R. D.|year=1991|publisher=Saunders College Publishing|isbn=978-0-03-030504-7|pages=843–859}}</ref>
 
Ở ếch, xương chậu của chúng rất khỏe và chân sau dài và mạnh hơn nhiều so với chân trước. Bàn chân chúng có bốn hoặc năm chi và các ngón chân thường có màng để bơi hoặc có màng hút để leo trèo. Ếch có đôi mắt to và không có đuôi. Kỳ giông thì có ngoại hình khá giống với thằn lằn; chân của chúng ngắn và được bố trí lệch, bụng của các loài này thì thõng xuống gần hoặc tiếp xúc với mặt đất và chúng có một cái đuôi dài. Lưỡng cư không chân có bề ngoài trông giống như [[giun đất]] và không có chi. Chúng đào hang bằng cách co các vùng cơ dọc theo cơ thể và chúng bơi bằng cách trườn cơ thể từ bên này sang bên kia. <ref>{{cite book|title=A Natural History of Amphibians|last1=Stebbins|first1=Robert C.|authorlink1=Robert C. Stebbins|last2=Cohen|first2=Nathan W.|year=1995|publisher=Princeton University Press|isbn=978-0-691-03281-8|pages=26–35}}</ref>
 
=== Giải phẫu bò sát ===
 
[[File:Crotalus_atrox_-Museum_of_Osteology,_Oklahoma_City,_Oklahoma,_USA-29Aug2012.jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Crotalus_atrox_-Museum_of_Osteology,_Oklahoma_City,_Oklahoma,_USA-29Aug2012.jpg|nhỏ|Bộ xương của một con [[Rắn chuông lưng đốm thoi miền đông|rắn đuôi chuông lưng đốm thoi]].|thế=|200x200px]]
'''[[Động vật bò sát]]''' là một lớp động vật bao gồm [[Bộ Rùa|rùa]], ''[[Sphenodon|tuatarasphenodon]]'', [[thằn lằn]], [[rắn]] và [[cá sấu]]. Nhóm các loài này có bốn chân, nhưng rắn và một vài loài thằn lằn lại không có hoặc đã tiêu giảm kích thích chi đi rất nhiều. Xương của chúng được hóa cốt tốt hơn và xương của chúng cũng khỏe hơn xương của động vật lưỡng cư. Răng những loài này có hình nón và kích thước nhìn chung là khá đồng nhất. Các tế bào bề mặt của lớp biểu bì được biến đổi thành vảy sừng, tạo nên một lớp chống thấm cho cơ thể. Bò sát không thể sử dụng da để hô hấp như động vật lưỡng cư, bù lại, chúng có hệ hô hấp hiệu quả hơn để hút không khí vào phổi bằng cách mở rộng thành ngực. TIm của bò sát khá giống với lưỡng cư nhưng có thêm một vách ngăn giúp phân tách dòng máu giàu oxy hóa và máu nghèo oxy hiệu quả hơn. Hệ thống sinh sản đã phát triển theo hướng thụ tinh trong, cơ quan sinh sản cũng có mặt ở hầu hết các loài. Trứng của chúng được bao quanh bởi một lớp [[màng ối]] giúp giữ ẩm. Bò sát thường đẻ trứng trên đất liền, một số loài thì sinh sản theo hình thức [[noãn thai sinh]] (tức là trứng đã nở thành thai trước khi đẻ). Các loài này có bàng quang nhỏ và dạng chất thải nitơ được bài tiết là [[axit uric]]. <ref name="Dorit865">{{cite book|title=Zoology|last1=Dorit|first1=R. L.|last2=Walker|first2=W. F.|last3=Barnes|first3=R. D.|year=1991|publisher=Saunders College Publishing|isbn=978-0-03-030504-7|pages=861–865}}</ref>
 
'''[[Bộ Rùa|Rùa]]''' là nhóm loài nổi bật với bộ "áo giáp" bảo vệ của mình. Cơ thể rùa được bọc bởi một lớp mai sừng ở trên và một tấm giáp phía dưới, cả hai đều cứng và không linh hoạt. Những phiến bảo vệ này được hình thành từ các tấm xương gắn với lớp hạ bì, được bao phủ bởi các sừng và được hợp nhất một phần với xương sườn và cột sống. Cổ của rùa khá dài và linh hoạt, đầu và chân của chúng đều có thể rụt lại vào trong vỏ. Rùa là loài ăn thực vật, cấu trúc răng bò sát điển hình đã được thay bằng những phiến sắc nhọn, gồ ghề. Ở các loài rùa sống dưới nước, chân trước đã được biến đổi thành chân chèo.<ref name="Dorit868">{{cite book|title=Zoology|last1=Dorit|first1=R. L.|last2=Walker|first2=W. F.|last3=Barnes|first3=R. D.|year=1991|publisher=Saunders College Publishing|isbn=978-0-03-030504-7|pages=865–868}}</ref>
'''[[Thằn lằn]]''' có hộp sọ với chỉ một cửa sổ ở mỗi bên, thanh xương bên dưới của cửa sổ thứ hai đã bị tiêu biến. Điều này làm cho hàm của chúng linh hoạt hơn và cũng cho phép thằn lằn mở miệng rộng hơn. Thằn lằn chủ yếu di chuyển theo kiểu bốn chân: thân mình của chúng được giữ trên mặt đất bằng những chiếc chân ngắn, hướng ra ngoài. Tuy nhiên cũng có một số loài thằn lằn không có chi và trông giống như rắn. Thằn lằn sở hữu mí mắt linh hoạt, có xuất hiện màng nhĩ và một số loài có mắt giữa.<ref name="Dorit868" />
 
'''[[Rắn]]''' có họ hàng gần gũi với thằn lằn, hai nhánh này đã tách ra từ cùng dòng tổ tiên chung từ [[kỷ Phấn trắng]], và vì vậy nên chúng có chung nhiều đặc điểm giống nhau. Bộ xương chúng được cấu thành từ một hộp sọ, xương móng, cột sống và xương sườn, một số loài còn giữ lại vết tích của xương chậu và các chi phía sau dưới "móng" xương chậu. Thanh xương bên dưới cửa sổ thứ hai cũng đã bị tiêu biến, điều này làm cho hàm rắn có độ linh hoạt cực cao và cho phép chúng nuốt trọn con mồi. Rắn không có mí mắt cử động được, thay vào đó, mắt của chúng được phủ bởi lớp vảy trong suốt, như một chiếc "kính mắt" vậy. Chúng không có màng nhĩ nhưng có thể phát hiện những rung động mặt đất qua xương sọ. Khá đặc biệt, lưỡi của rắn được sử dụng với vai trò cơ quan để "nếm" và "đánh hơi" (và chính vì vậy mà rắn thường thè lưỡi vào không khí). Một số loài còn có các lỗ cảm quan trên đầu cho phép chúng định vị nhiệt phát ra từ những con mồi máu nóng.<ref name="Dorit870">{{cite book|title=Zoology|last1=Dorit|first1=R. L.|last2=Walker|first2=W. F.|last3=Barnes|first3=R. D.|year=1991|publisher=Saunders College Publishing|isbn=978-0-03-030504-7|page=870}}</ref>
 
'''[[Cá sấu]]''' là một loài bò sát lớn, sống ở dưới nước trũng, có mõm dài và một số lượng lớn răng. Đầu và thân của chúng khá dẹt theo mặt lưng-bụng và đuôi được nén ngang. Chúng sẽ quẫy đuôi từ bên này sang bên kia để tạo lực đẩy khi bơi. Các vảy cứng, được sừng hóa tạo thành một lớp áo giáp bảo vệ cơ thể, một số vảy cũng được hợp nhất với hộp sọ. Lỗ mũi, mắt và tai được nâng lên phía trên cái đầu dẹt của chúng, cho phép những cơ quan này ở trên mặt nước khi cá sấu nổi. Các van sẽ bít kín lỗ mũi và tai khi chúng lặn xuống nước. Không giống như các loài bò sát khác, cá sấu có tim với bốn ngăn, khiến cho máu giàu oxy và máu nghèo oxy được tách biệt và không bị trộn lẫn.<ref name="Dorit874">{{cite book|title=Zoology|last1=Dorit|first1=R. L.|last2=Walker|first2=W. F.|last3=Barnes|first3=R. D.|year=1991|publisher=Saunders College Publishing|isbn=978-0-03-030504-7|page=874}}</ref>
 
[[File:Duerer_wing_of_a_blue_roller.jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Duerer_wing_of_a_blue_roller.jpg|nhỏ|Một phần của cánh chim, vẽ bởi [[Albrecht Dürer]], 1500–1512|200x200px]]
Chim là động vật bốn chi, chi sau sử dụng để đi hoặc nhảy, chi trước là đôi cánh phủ đầy lông, thích nghi cho hoạt động bay. Chim là loài [[Động vật hằng nhiệt|hằng nhiệt]], có [[tốc độ chuyển hóa cơ bản]] cao , hệ xương nhẹ và hệ cơ mạnh mẽ. Xương dài mỏng, rỗng và rất nhẹ. Túi khí mở rộng từ phổi lan tới vùng trung tâm một số xương. Xương ức rộng và thường có cựa và các đốt sống cùng hợp nhất. Chim không có răng. Hàm hẹp, tiến hóa thành mỏ có chất sừng. Đôi mắt tương đối lớn, đặc biệt là ở các loài sống về đêm như [[Bộ Cú|]].<ref name="Dorit895">{{cite book|title=Zoology|last1=Dorit|first1=R. L.|last2=Walker|first2=W. F.|last3=Barnes|first3=R. D.|year=1991|publisher=Saunders College Publishing|isbn=978-0-03-030504-7|pages=881–895}}</ref>
 
Lớp [[Biểu bì (động vật học)|biểu bì]] phát triển thành lông vũ. [[Lông bay]] lớn mọc trên cánh và đuôi. Lông viền bao phủ bề mặt cơ thể chim. Lông mịn xuất hiện trên chim non và dưới lông vũ của chim di chuyển nước. Tuyến da duy nhất của chim là [[tuyến phao câu]], tiết ra chất nhờn giúp lông không thấm nước khi chim [[rỉa lông]]. Chân có vảy, bàn chân và móng vuốt có ở trên đầu các ngón chân.<ref name="Dorit895" />
 
=== Giải phẫu thú ===
[[Động vật có vú|Thú có vú]] là lớp động vật có xương sống đa dạng về loài. Các loài sống chủ yếu trên cạn, một số loài sống dưới nước, một số loài tiến hóa để bay lượn. Thú có bốn chi, một số loài sống dưới nước không có chi hoặc chi tiến hóa thành vây, chi trước loài dơi biến đổi thành cánh. Chân của hầu hết các động vật có vú ở dưới thân mình, giúp đứng vững trên mặt đất. Xương của động vật có vú hóa sừng và răng được phủ bởi một lớp [[men răng]]. Răng bị rụng một lần ([[răng sữa]]) trong suốt cuộc đời của động vật, tuy vậy, loài thuộc [[bộ Cá voi]] không thay răng. Thú có vú có ba xương nhỏ trong [[tai giữa]] và [[ốc tai]] trong [[tai trong]]. Da thú có các [[tuyến mồ hôi]]. Tại một số vị trí trên cơ thể, tuyến này được chuyên biệt hóa, ví dụ như [[tuyến vú]], nơi sản xuất sữa nuôi con non. Thú có vú thở bằng [[phổi]], được [[cơ hoành]] ngăn cách ngực với bụng hỗ trợ hít không khí vào phổi. Tim thú có bốn ngăn, máu giàu oxi và máu nghèo oxi được ngăn cách riêng biệt. Chất thải rắn được bài tiết chủ yếu dưới dạng phân urê.<ref name="Dorit914">{{cite book|title=Zoology|last1=Dorit|first1=R. L.|last2=Walker|first2=W. F.|last3=Barnes|first3=R. D.|year=1991|publisher=Saunders College Publishing|isbn=978-0-03-030504-7|pages=909–914}}</ref>
 
Thú có vú là [[động vật có màng ối]] , và hầu hết đều có phương thức sinh sản [[thai sinh]]. Riêng [[thú mỏ vịt]] và họ ''[[Tachyglossidae]]'' thì đẻ trứng. Hầu hết các động vật có vú đều có [[nhau thai]], giúp thai nhi lấy dinh dưỡng từ cơ thể mẹ. Ngoại trừ thú có túi, giai đoạn bào thai thú có túi quá ngắn, con sinh ra tự tìm đến túi của mẹ, bám vào [[núm vú]], lấy chất dinh dưỡng để hoàn thành sự phát triển.<ref name="Dorit914" />
 
==== Giải phẫu người ====
Động vật không xương sống là các sinh vật từ sinh vật nhân đơn bào đơn giản nhất như [[trùng đế giày]] đến các động vật đa bào phức tạp như [[bạch tuộc]], [[Họ Tôm hùm càng|tôm hùm]] và [[chuồn chuồn]]. Động vật không xương sống chiếm khoảng 95% tổng số các loài động vật. Các tế bào [[động vật nguyên sinh]] đơn bào có cấu trúc cơ bản giống như tế bào của động vật đa bào, nhưng một số bào quan được chuyên biệt. Động vật nguyên sinh di chuyển bằng roi hoặc [[tiên mao]] hoặc di chuyển thông qua sự hình thành [[giả túc]] (tay giả), lấy thức ăn bằng hình thức [[thực bào]]. Năng lượng cũng có thể được cung cấp nhờ [[quang hợp]] và tế bào được hỗ trợ bởi [[bộ xương trong]] hoặc [[bộ xương ngoài]]. Một số động vật nguyên sinh có thể hình thành [[khuẩn lạc]].<ref>{{cite book|title=Invertebrate Zoology, 7th edition|last1=Ruppert|first1=Edward E.|last2=Fox|first2=Richard, S.|last3=Barnes|first3=Robert D.|year=2004|publisher=Cengage Learning|isbn=978-81-315-0104-7|pages=23–24}}</ref>
 
[[Eumetazoa|Động vật đa bào]] là cá thể có tế bào phân hóa, giữ các chức năng chuyên biệt. Các loại mô của động vật đa bào cơ bản nhất là [[biểu mô]] và [[mô liên kết]], cả hai đều có mặt trong hầu hết các động vật không xương sống. Bề mặt ngoài của lớp biểu bì hình thành từ các tế bào biểu mô và tiết ra một [[Cấu trúc nền của da|cấu trúc nền ngoại bào]] bảo vệ sinh vật. Bộ xương trong có nguồn gốc từ [[trung bì]], có mặt trong [[ngành Da gai]], [[Động vật thân lỗ|Thân lỗ]] và một số [[Động vật chân đầu|Chân đầu]]. [[Bộ xương ngoài]] có nguồn gốc từ lớp ngoại bì, chứa [[kitin]], xuất hiện ở [[Động vật Chân khớp|Chân khớp]] (côn trùng, nhện, ve, tôm, cua). [[Canxi cacbonat]] tạo thành vỏ của [[Động vật thân mềm|Thân mềm]] , Tay cuộn và một số [[Giun nhiều tơ|họ Giun nhiều tơ]]; [[Silic điôxít|Silic dioxit]] tạo thành bộ xương ngoài của [[tảo silic]] và [[trùng tia]] .<ref>{{cite encyclopedia|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/198292/exoskeleton|title=Exoskeleton|encyclopedia=Encyclopædia Britannica|accessdate=2 July 2013}}</ref> Nhiều động vật không xương sống khác không có cấu trúc cứng nhưng lớp biểu bì tiết ra nhiều chất phủ bề mặt như [[tế bào dạng kim]] (''pinacoderm'', biểu bì bọt biển), lớp biểu bì gelatin của [[ngành Thích ty bào]] ( [[polyp]], [[Bộ Hải quỳ|hải quỳ]], [[sứa]] ) và lớp biểu bì collagen của [[ngành Giun đốt]]. Lớp biểu mô bên ngoài của một số loài có thể là tế bào cảm giác, tế bào tuyến và tế bào châm (''cnydocyte''), cũng có thể có các phần nhô ra như [[vi nhung mao]], mao, tơ cứng, [[lông gai]] và [[mấu]].<ref>{{cite encyclopedia|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/289723/integument|title=Integument|author=Ebling, F. J. G.|encyclopedia=Encyclopædia Britannica|accessdate=2 July 2013}}</ref>
 
=== Giải phẫu chân khớp ===
[[Động vật Chân khớp]] là [[Ngành (sinh học)|ngành]] lớn nhất trong [[Giới (sinh học)|giới]] động vật với hơn một triệu loài động vật không xương sống được biết đến.<ref>Britannica Concise Encyclopaedia 2007</ref>
 
Cơ thể của [[côn trùng]] phân đốt, bên ngoài được bảo vệ bởi lớp vỏ cứng (bộ xương ngoài), có thành phẩn chủ yếu là kitin. Cơ thể được chia thành ba phần riêng biệt: đầu, ngực và bụng .<ref>{{cite web|title=O. Orkin Insect zoo|url=http://insectzoo.msstate.edu/Students/basic.structure.html|year=1997|publisher=Mississippi State University|accessdate=23 June 2013|deadurl=yes|archiveurl=https://web.archive.org/web/20090602045832/http://www.insectzoo.msstate.edu/Students/basic.structure.html|archivedate=2 June 2009|df=}}</ref> Đầu thường có hai chiếc râu, một đôi [[mắt kép]], một đến ba [[mắt đơn]] và [[Miệng côn trùng|miệng]]. Ngực có ba cặp [[Chân côn trùng|chân]], mỗi cặp phân đốt tạo nên ngực và một (hoặc hai) đôi cánh. Phần bụng có tới mười một phân đốt, chứa [[hệ tiêu hóa ]], [[hệ hô hấp ]], [[hệ bài tiết]][[hệ sinh dục]].<ref name="Gullan and Cranston">{{cite book|last=Gullan|first=P.J.|last2=Cranston|first2=P. S.|title=The Insects: An Outline of Entomology|publisher=Blackwell Publishing|location=Oxford|year=2005|edition=3|pages=22–48|isbn=978-1-4051-1113-3}}</ref> Có sự khác biệt đáng kể trên các bộ phận cơ thể, đặc biệt là cánh, chân, râu và miệng giữa các loài, nguyên nhân là do sự thích nghi với môi trường.<ref name=":0">{{cite book|title=Invertebrate Zoology, 7th edition|last1=Ruppert|first1=Edward E.|last2=Fox|first2=Richard, S.|last3=Barnes|first3=Robert D.|year=2004|publisher=Cengage Learning|isbn=978-81-315-0104-7|pages=218–225}}</ref>
 
[[Nhện]] thuộc [[lớp Hình nhện]], có bốn cặp chân; cơ thể được chia làm hai phân đốt: phần đầu ngực và phần bụng . Nhện không có cánh và râu. Miệng của nhện có dạng giống răng nanh (''chelicerae'') nối tiếp với tuyến nọc độc (hầu hết các loài nhện đều có nọc độc). Chúng có một cặp miệng trông giống như "chiếc kìm" (''pedipalps'') gắn liền với phần đầu ngực. "Chiếc kìm" này còn nằm trên các phân đoạn ở chân, có chức năng tương tự như các cơ quan nhận biết mùi vị của động vật khác. Ở nhện đực, cuối mỗi "chiếc kìm" là một chiếc ria sờ (''cymbium'') hình thìa có chức năng hỗ trợ [[cơ quan điều phối]].<ref name=":0" />
 
== Các ngành của giải phẫu ==
! rowspan="9" |Theo phương pháp và mức độ quan sát
|
* [[Giải phẫu học đại thể]] (giải phẫu thường)
| colspan="2" |Quan sát bằng mắt thường và nghiên cứu trên cơ thể bình thường
|{{N/a|}}
|-
|
* [[Giải phẫu vi thể]]
| colspan="2" |Cắt nhỏ các cấu trúc để quan sát ở mức độ vi thể, dưới [[kính hiển vi quang học]]
|
*[[Mô học]]
|-
|
* [[Giải phẫu siêu vi thể]]
* [[Giải phẫu phân tử]]
| colspan="2" |Quan sát bằng kính hiển vi điện tử ở mức độ vô cùng nhỏ, cho phép phân tích tới mức 1 đến 2 [[Ångström|Å]], để nghiên cứu các thành phần cấu tạo ở trong tế bào và các cấu trúc phân tử của chúng
|
*[[Sinh học tế bào|Tế bào học]]
*[[Di truyền học]]
|-
| rowspan="6" |
* Giải phẫu lâm sàng (hình ảnh y học)
| rowspan="6" |Không bộc lộ hoàn toàn hình thái cấu trúc của cơ thể bằng phẫu tích, mà chỉ phản ánh một phần hình cắt của các cấu trúc cơ thể trên một (nhiều) mặt phẳng
|Phát hiện bằng soi hoặc chụp [[tia X]]
|
* [[Giải phẫu X quang ]]
|-
|Phát hiện bằng chụp [[Hạt nhân phóng xạ|đồng vị phóng xạ]]
|
* [[Giải phẫu nhấp nháy đồ ]]
|-
|Quan sát bằng cách đưa [[Nội soi|ống soi]] vào các khoang ổ, hay cơ quan rỗng bên trong cơ thể
|
* [[Giải phẫu nội soi]]
|-
|Phản ánh các hình ảnh phản xạ [[Siêu âm|sóng siêu âm]] qua các cấu trúc khác nhau của cơ thể
|
*[[Siêu âm y khoa|Siêu âm]]
|-
|Thể hiện các hình cắt lớp khác nhau cử các phần cơ thể, định vị bằng vi tính
|
*[[Giải phẫu cắt lớp vi tính|Giải phẫu X quang cắt lớp vi tính]]
|-
|Cho những hình cắt lớp rõ nét của các phần cơ thể khác nhau, bằng [[Chụp cộng hưởng từ|một phương pháp vật lý hiện đại hơn]]
|
*[[Giải phẫu hình ảnh cộng hưởng từ hạt nhân|Giải phẫu các hình ảnh cộng hưởng từ hạt nhân]] (MRI)
|-
! rowspan="5" |Theo đối tượng và phạm vi nghiên cứu
|
* [[Giải phẫu thực vật]]
* [[Giải phẫu động vật]]
| colspan="2" |Nghiên cứu về hình thái, cấu tạo và tổ chức của các hệ thống sống. Giải phẫu động vật phục vụ cho việc chữa bệnh cho súc vật, gần với giải phẫu y học, nhằm phục vụ chữa bệnh cho con người
|{{N/a|}}
|
* Giải phẫu thường
* [[Giải phẫu bệnh]]
| colspan="2" |Nghiên cứu cấu trúc của cơ thể lúc lành, lúc bệnh
|{{N/a|}}
|-
| rowspan="2" |
* [[Giải phẫu phát triển cá thể]]
| rowspan="2" |Nghiên cứu sự biến đổi theo các giai đoạn phát triển khác nhau của đời sống
|Nghiên cứu sự phát triển của [[phôi]] từ trong bụng mẹ đến khi ra đời
|
* [[Phôi thai học ]]
|-
|Nghiên cứu sự phát triển của cơ thể theo từng giai đoạn sau khi ra đời
|
* Phát triển và phát sinh chủng loại
| colspan="2" |Nghiên cứu so sánh giải phẫu của các loài động vật khác nahunhau để tìm ra quy luật phát triển và tiến hóa của giới động vật và từ động vật đến người
|
* [[Giải phẫu học so sánh]] (giải phẫu tiến hóa)
|-
! rowspan="5" |Theo mục đích
|
* Giải phẫu y học
| colspan="3" |Hội tụ nhiều phân môn giải phẫu người khác nhau: giải phẫu thường, mô học, tế bào học, phôi thai học, giải phẫu bệnh, giải phẫu X quang, giải phẫu siêu âm, [[Giải phẫu nhân trắc học|giải phẫu nhân trắc]],...
|-
|
* [[Giải phẫu nhân trắc học]]
| colspan="3" |Một phân môn của giải phẫu người, nghiên cứu đo dạc kích thước của các đoạn và bộ phận khác nhau của cơ thể con người, nhằm phục vụ cho nhiều mục đích và môn học khác nhau.
 
|-
|
* [[Giải phẫu nhân chủng học]]
| colspan="3" |
* Tìm hiểu, so sánh và xếp loại các đặc điểm hình thái và kích thước đặc trưng cho các [[chủng tộc]] hay [[Quần thể (sinh học)|quần thể]] loài người khác nhau đang sống trên [[Trái đất]] ([[nhân chủng học]] hiện đại)
* Tìm hiểu, nhận dạng các đặc điểm hình thái và kích thước của các [[di cốt]] cổ xưa, làm sáng tỏ quá trình tiến hóa và [[Lịch sử thế giới|nguồn gốc của loài người]] ([[cổ nhân học]], [[khảo cổ học]])
|-
|
* [[Giải phẫu mỹ thuật]]
| colspan="3" |Nghiên cứu hình thái, tầm vóc, tỷ lệ kích thước của cơ thể người, ở các lứa tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp khác nhau, các tư thế hoạt động trong lao động và sinh hoạt, các trạng thái biểu hiện nét mặt,... để sáng tác được các tác phẩm hội họa và điêu khắc
|-
|
* [[Giải phẫu thể dục thể thao]]
| colspan="3" |Quan tâm đến hình thể, cấu trúc, chức năng và sự phát triển của các cơ quan vận động liên quan đến động tác [[thể dục]], thể thao để liên kế hoạch tập luyện một cách khoa học
|}
 

Trình đơn chuyển hướng