La Liga 2019–20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ 2019–20 La Liga)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
La Liga
Mùa giải2019–20
Thời gian16 tháng 8 năm 2019 – 25 tháng 7 năm 2020
Vô địchReal Madrid (lần 34)
Số trận đấu180
Số bàn thắng469 (2,61 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiLionel Messi
(25 bàn) Karim Benzema
(21 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Real Madrid 5–0 Leganés
(30 tháng 10 năm 2019)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Eibar 0–4 Real Madrid
(9 tháng 11 năm 2019)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtVillarreal 4–4 Granada
(17 tháng 8 năm 2019)
Chuỗi thắng dài nhấtReal Madrid
(5 trận)[1]
Chuỗi bất bại dài nhấtReal Madrid
(11 trận)[1]
Chuỗi không
thắng dài nhất
Leganés
(9 trận)[1]
Chuỗi thua dài nhấtCelta Vigo
(5 trận)[1]
Trận có nhiều khán giả nhất93.462[1]
Barcelona 0–0 Real Madrid
(18 tháng 12 năm 2019)
Trận có ít khán giả nhất5.341[1]
Eibar 3–0 Granada
(20 tháng 12 năm 2019)
Số khán giả4.630.608 (25.726 khán giả mỗi trận)
Thống kê tính đến 15 tháng 12 năm 2019.

La Liga 2019–20, còn được gọi là La Liga Santander vì lý do tài trợ,[2] là mùa giải La Liga thứ 89 kể từ khi thành lập.

Barcelona đã hoà không bàn thắng với Real Madrid, trong trận El Clásico lượt đi trên Camp NouFC Barcelona đã bại trận với tỉ số 0-2 trước Real Madrid trong trận siêu kinh điển lượt về tại Santiago Bernabeu.

Ngày 12 tháng 3 năm 2020, Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha đã ra quyết định hoãn giải đấu ít nhất hai tuần do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại Tây Ban Nha, sau khi một cầu thủ bóng rổ của đội Real Madrid Baloncesto phát hiện dương tính với COVID-19 khiến toàn bộ cầu thủ trong đội bóng đá của Real Madrid bị buộc phải cách ly.[3][4]

Ngày 17 tháng 7 năm 2020, Real Madrid thắng Villarreal 2-1 và giành chức vô địch (lần thứ 34) trước 1 vòng đấu.[5]

Danh sách đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Thăng hạng và xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 20 đội tham dự giải, bao gồm 17 đội từ mùa 2018–19 và 3 đội thăng hạng từ Segunda División 2018–19 (2 đội đầu bảng và 1 đội thắng play-off thăng hạng).

Đội xuống hạng đến Segunda Division

Rayo Vallecano là đội đầu tiên xuống hạng vào ngày 5 tháng 5 năm 2019, sau khi Real Valladolid thắng Athletic Bilbao 1−0.[6] Đội thứ nhì là Huesca, vào ngày 5 tháng 5 năm 2019 sau khi thua với tỷ số 2−6 trên sân nhà trước Valencia.[7] Đội cuối cùng là Girona, sau khi thua 1−2 trên sân Alavés ngày 18 tháng 5 năm 2019, kết thúc 2 năm của đội này tại La Liga.[8]

Đội thăng hạng từ Segunda Division

Ngày 20 tháng 5 năm 2019, Osasuna là đội đầu tiên được xác định thăng hạng sau 2 năm vắng mặt, sau khi Granada thắng 1−0 trước Albacete.[9] Đội thứ nhì lên La Liga sau 2 năm vắng mặt là Granada sau khi hòa 1−1 trước Mallorca ngày 4 tháng 6 năm 2019.[10] Đội cuối cùng là Mallorca, sau khi thắng Deportivo La Coruña 23 tháng 6 năm 2019 sau 2 lượt trận. Mallorca trở lại La Liga sau 6 năm vắng mặt, trong đó có một mùa ở Segunda División B (giải đấu cấp độ thứ 3 tại Tây Ban Nha).[11]

Sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí địa lý các đội ở Madrid mùa giải La Liga 2019–20
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Alavés Vitoria-Gasteiz Mendizorrotza &000000000001984000000019.840[12]
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés &000000000005300000000053.000[13]
Atlético Madrid Madrid Wanda Metropolitano &000000000006800000000068.000[14]
Barcelona Barcelona Camp Nou &000000000009935400000099.354[15]
Celta Vigo Vigo Abanca-Balaídos &000000000002900000000029.000[16]
Eibar Eibar Ipurua &00000000000080830000008.083[17]
Espanyol Cornellà de Llobregat RCDE Stadium &000000000004000000000040.000[18]
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez &000000000001700000000017.000[19]
Granada Granada Nuevo Los Cármenes &000000000001933600000019.336[20]
Leganés Leganés Butarque &000000000001245000000012.450[21]
Levante Valencia Ciutat de València &000000000002635400000026.354[22]
Mallorca Palma Son Moix &000000000002426200000024.262[23]
Osasuna Pamplona El Sadar &000000000001857000000018.570[24]
Real Betis Seville Benito Villamarín &000000000006072100000060.721[25]
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu &000000000008104400000081.044[26]
Real Sociedad San Sebastián Anoeta &000000000003200000000032.000[27]
Sevilla Seville Ramón Sánchez Pizjuán &000000000004388300000043.883[28]
Valencia Valencia Mestalla &000000000005500000000055.000[29]
Valladolid Valladolid José Zorrilla &000000000002651200000026.512[30]
Villarreal Villarreal Sân vận động La Cerámica &000000000002350000000023.500[31]

Số đội theo vùng[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Vùng Số đội Danh sách đội
1  Basque Country 4 Alavés, Athletic Bilbao, EibarReal Sociedad
 Community of Madrid Atlético Madrid, Getafe, LeganésReal Madrid
3  Andalusia 3 Granada, Real BetisSevilla
 Valencian Community Levante, ValenciaVillarreal
5  Catalonia 2 BarcelonaEspanyol
6
 Balearic Islands 1 Mallorca
 Castile and Leon Valladolid
 Galicia Celta Vigo
 Navarre Osasuna

Nhân sự và áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]


Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Trang phục Tài trợ
Alavés Tây Ban Nha Asier Garitano Tây Ban Nha Manu García Kelme
Athletic Bilbao Tây Ban Nha Gaizka Garitano Tây Ban Nha Iker Muniain New Balance Kutxabank
Atlético Madrid Argentina Diego Simeone Tây Ban Nha Koke Nike Plus500, Hyundai2
Barcelona Quique Setien Argentina Lionel Messi Nike Rakuten, UNICEF,1 Beko2
Celta Vigo Tây Ban Nha Fran Escribá Tây Ban Nha Hugo Mallo Adidas Estrella Galicia 0,0, Abanca,1 Grupo Recalvi3
Eibar Tây Ban Nha José Luis Mendilibar Tây Ban Nha Asier Riesgo Joma AVIA, BOJ1
Espanyol Tây Ban Nha David Gallego Tây Ban Nha Javi López Kelme Riviera tháng 5 năma, InnJoo,13 #RCDE2
Getafe Tây Ban Nha José Bordalás Tây Ban Nha Jorge Molina Joma Tecnocasa Group
Granada Tây Ban Nha Diego Martínez Tây Ban Nha Fran Rico Nike
Leganés Argentina Mauricio Pellegrino Tây Ban Nha Unai Bustinza Joma Betway, Laboratorios Ynsadiet1
Levante Tây Ban Nha Paco López Tây Ban Nha José Luis Morales Macron Betway
Mallorca Tây Ban Nha Vicente Moreno Tây Ban Nha Xisco Campos Umbro
Osasuna Tây Ban Nha Jagoba Arrasate Tây Ban Nha Oier Sanjurjo Hummel Kirolbet, Acunsa,2 Selk3
Real Betis Tây Ban Nha Rubi Tây Ban Nha Joaquín Kappa GreenEarth, Reale Seguros,2 BeSoccer3
Real Madrid Pháp Zinedine Zidane Tây Ban Nha Sergio Ramos Adidas Fly Emirates
Real Sociedad Tây Ban Nha Imanol Alguacil Tây Ban Nha Asier Illarramendi Macron Kutxabank,1 Reale Seguros2
Sevilla Tây Ban Nha Julen Lopetegui Tây Ban Nha Sergio Escudero Nike Marathonbet, EverFX3
Valencia Tây Ban Nha Marcelino Tây Ban Nha Daniel Parejo Puma bwin, Sailun Tyres2
Valladolid Tây Ban Nha Sergio González Tây Ban Nha Javi Moyano Adidas Cuatro Rayas, Integra Energía2
Villarreal Tây Ban Nha Javier Calleja Tây Ban Nha Bruno Joma Pamesa Cerámica
1. ^ Trên lưng áo.
2. ^ Trên ngực áo.
3. ^ Trên quần.

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên đi Lý do Ngày rời đội Vị trí
trên
BXH
Thay thế bởi Ngày bổ nhiệm
Real Betis Tây Ban Nha Quique Setién Đồng thuận 19 tháng 5 năm 2019[32] Vị trí
cuối
mùa trước
Tây Ban Nha Rubi 6 tháng 6 năm 2019[33]
Alavés Tây Ban Nha Abelardo Fernández Từ chức 20 tháng 5 năm 2019[34] Tây Ban Nha Asier Garitano 21 tháng 5 năm 2019[35]
Sevilla Tây Ban Nha Joaquín Caparrós Hết hạn hợp đồng 23 tháng 5 năm 2019[36] Tây Ban Nha Julen Lopetegui 4 tháng 6 năm 2019[37]
Espanyol Tây Ban Nha Rubi Chuyển sang Real Betis 6 tháng 6 năm 2019[33] Tây Ban Nha David Gallego 6 tháng 6 năm 2019[38]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí trên bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội
ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự

hoặc xuống hạng

1 Real Madrid (C) 38 26 9 3 70 25 +45 87 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 Bacelona 38 25 7 6 86 38 +48 82
3 Atletico Madrid 38 18 16 4 51 27 +24 70
4 Sevilla 38 19 13 6 54 34 +20 70
5 Villarreal 38 18 6 14 63 49 +14 60 Lọt vào vòng bảng Europa League
6 Real Sociedad 38 16 8 14 56 48 +8 56
7 Granada 38 16 8 14 52 45 +7 56 Lọt vào vòng loại thứ hai Europa League
8 Getafe 38 14 12 12 43 37 +6 54
9 Valencia 38 14 11 13 46 53 −7 53
10 Osasuna 38 13 13 12 46 54 −8 52
11 Athletic Bilao 38 13 12 13 41 38 +3 51
12 Levante 38 14 7 17 47 53 –6 49
13 Real Villadolid 38 9 15 14 32 43 −11 42
14 Eibar 38 11 9 18 39 56 −17 42
15 Real Betis 38 10 11 17 48 60 −12 41
16 Alaves 38 10 9 19 34 59 −25 39
17 Celta Vigo 38 7 16 15 37 49 −12 37
18 Leganes (R) 38 8 12 18 30 51 −21 36 Xuống hạng chơi ở Segunda División
19 Mallorca (R) 38 9 6 23 40 65 −25 33
20 Espanyol (R) 38 5 10 23 27 58 −31 25

(C) vô địch

(R) xuống hạng

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách ALA ATH ATM BAR CEL EIB ESP GET GRA LEG LEV MLL OSA BET RMA RSO SEV VAL VLD VIL
Alavés 1–1 0–0 1–1 1–0 2–0 1–2 0–1 3–0
Athletic Bilbao 2–0 1–0 0–0 3–0 2–0 2–1 a 2–0 0–1 1–1
Atlético Madrid 2–0 0–1 3–2 3–1 1–0 2–0 0–0 1–1
Barcelona 4–1 a a 5–2 5–2 0–0 4–0 5–2 5–1 2–1
Celta Vigo
Eibar 0–2 0–3 1–2 0–1 3–0 0–4 3–2 2–1
Espanyol a 1–1 0–3 2–4 2–2 1–3 0–2 1–2 0–2 0–1
Getafe 1–1 1–1 0–2 3–1 2–0 4–0 4–2 0–0 2–0
Granada 3–0 1–1 2–0 1–0 1–2 1–0 1–0 1–2 0–1
Leganés 1–1 0–1 1–2 1–2 2–0 a 1–2 1–0 0–1 0–3
Levante 3–1 0–0 0–1 2–1 1–1 2–4 2–0 2–1
Mallorca 0–0 0–2 2–1 2–0 2–2 1–2 1–0 0–1 0–2 3–1
Osasuna 4–2 1–2 2–2 0–0 0–0 3–4 1–1 3–1 2–1
Real Betis 3–2 1–2 1–1 1–1 2–1 3–1 1–2 2–1 1–2
Real Madrid 0–0 a a 2–0 4–2 5–0 3–2 2–0 0–0 3–1 1–1
Real Sociedad 3–0 a 2–0 2–2 4–1 1–2 1–1 1–2 3–1
Sevilla 1–1 2–0 1–0 1–0 a 0–1 3–2 1–2
Valencia 2–1 3–3 2–0 1–1 a 2–0 1–1 1–1 1–1 2–1
Valladolid 0–0 2–0 1–1 3–0 1–1 0–0 0–1 1–1
Villarreal 4–1 0–0 0–0 1–0 4–4 5–1 2–2 a 2–0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 22 tháng 12 năm 2019. Nguồn:[cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Vị trí theo vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi tuần đấu. Để cập nhật bảng xếp hạng, bất kỳ trận đấu bị hoãn nào cũng không được đưa vào vòng dự kiến ban đầu, nhưng được thêm ngay vào vòng sau mà đội đã thi đấu.

Team ╲ Round 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Real Madrid 1 3 5 3 2 1 1 1 2 4 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 2 1 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Barcelona 16 9 8 5 8 6 4 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 1 2 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Atlético Madrid 6 2 1 2 6 3 3 3 5 5 4 4 3 4 6 7 5 4 3 3 5 6 4 4 3 5 6 6 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3
Sevilla 2 1 3 1 5 7 6 6 6 6 5 5 4 3 3 3 3 3 4 4 3 4 5 5 4 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4
Villarreal 10 13 16 10 7 8 8 9 7 7 7 8 11 12 13 13 13 10 9 9 8 7 8 6 7 8 8 8 7 6 6 6 5 5 5 5 5 5
Real Sociedad 11 6 13 7 4 2 5 5 4 3 6 3 5 6 4 4 6 5 5 6 6 8 6 8 6 6 4 4 6 7 7 7 7 7 7 7 6 6
Granada 9 14 9 6 3 5 2 4 3 2 3 6 8 8 10 9 9 11 10 10 11 10 10 9 9 9 9 9 9 10 10 10 9 10 9 10 9 7
Getafe 17 15 17 18 11 10 16 12 9 11 9 7 7 7 7 5 4 6 7 5 4 3 3 3 5 4 5 5 5 5 5 5 6 6 6 6 7 8
Valencia 12 17 10 13 12 13 9 8 10 12 12 13 9 10 8 8 8 8 6 7 7 5 7 7 8 7 7 7 8 8 8 8 10 9 8 9 8 9
Osasuna 7 7 6 9 10 12 13 11 13 8 10 9 10 11 9 10 10 12 12 13 10 11 12 11 12 12 11 11 11 12 11 11 11 11 11 11 11 10
Athletic Bilbao 5 5 2 4 1 4 7 7 8 10 8 10 6 5 5 6 7 7 8 8 9 9 9 10 11 10 10 10 10 9 9 9 8 8 10 8 10 11
Levante 18 10 4 8 9 11 12 10 11 13 11 11 12 9 11 12 11 9 11 12 13 13 11 13 10 11 13 12 13 11 12 12 12 12 12 12 12 12
Valladolid 3 4 11 12 14 14 10 13 12 9 13 12 13 14 15 14 15 14 14 15 16 14 15 15 15 15 15 14 15 15 15 14 14 13 14 14 16 13
Eibar 14 16 18 19 19 16 11 14 16 16 14 14 15 16 16 16 16 16 16 16 15 16 16 16 16 16 16 16 16 17 17 15 16 17 15 15 13 14
Real Betis 13 20 15 15 15 9 15 16 18 18 16 15 17 15 12 11 12 13 13 11 12 12 13 12 13 14 12 13 14 14 13 13 13 14 13 13 14 15
Alavés 8 8 7 11 13 17 14 17 14 14 15 16 14 13 14 15 14 15 15 14 14 15 14 14 14 13 14 15 12 13 14 16 15 15 17 17 15 16
Celta Vigo 19 12 12 16 16 15 17 15 17 17 18 18 18 18 18 18 18 18 17 18 18 19 17 17 17 17 17 17 17 16 16 17 17 16 16 16 17 17
Leganés 15 19 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 19 19 19 19 19 19 18 19 19 19 19 19 19 20 19 19 19 19 19 19 18 18 18
Mallorca 4 11 14 14 17 19 19 18 15 15 17 17 16 17 17 17 17 17 18 17 17 17 18 18 18 18 18 18 18 18 18 18 18 18 18 19 19 19
Espanyol

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 12 năm 2019[39]
Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
1 Argentina Lionel Messi Barcelona 25
2 Pháp Karim Benzema Real Madrid 21
3 Uruguay Luis Suárez Barcelona 12
4 Tây Ban Nha Ángel Getafe 8
Argentina Ezequiel Ávila Osasuna
Tây Ban Nha Gerard Villlarreal
Tây Ban Nha Loren Morón Real Betis
Tây Ban Nha Lucas Pérez Alavés
Tây Ban Nha Roger Levante
10 Tây Ban Nha Iago Aspas Celta Vigo 8
Pháp Antoine Griezmann Barcelona
Brasil Willian José Real Sociedad
Tây Ban Nha Joselu Alavés
Tây Ban Nha Álvaro Morata Atlético Madrid
Tây Ban Nha Mikel Oyarzabal Real Sociedad

Cầu thủ kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 12 năm 2019[40]
Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số kiến tạo
1 Argentina Lionel Messi Barcelona 6
Tây Ban Nha Rodrigo Valencia
Uruguay Luis Suárez Barcelona
Argentina Éver Banega Sevilla
5 Pháp Karim Benzema Real Madrid 5
Argentina Ángel Correa Atlético Madrid
Tây Ban Nha Victor Diaz Granada
Na Uy Martin Ødegaard Real Sociedad
Tây Ban Nha Roberto Torres Osasuna
10 13 cầu thủ khác 4

Giải thưởng Zamora[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 12 năm 2019[41]

Danh hiệu Zamora được tờ Marca trao cho thủ môn có tỷ lệ bàn thua trong các trận đấu thấp nhất. Một thủ môn phải chơi ít nhất 28 trận từ 60 phút trở lên để đủ điều kiện nhận giải.[42]

Thứ hạng Thủ môn Câu lạc bộ Số
bàn thua
Số trận Trung bình
1 Slovenia Jan Oblak Atlético Madrid 11 18 0.61
2 Tây Ban Nha David Soria Getafe 17 18 0.94
2 Cộng hòa Séc Tomáš Vaclík Sevilla 17 18 0.94
4 Tây Ban Nha Jordi Masip Valladolid 21 18 1.17
4 Đức Marc-André ter Stegen Barcelona 21 18 1.17

Hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Đội Đối thủ Kết quả Ngày Vòng đấu
Argentina Lionel Messi Barcelona Celta Vigo 4–1 (H) 9 tháng 11 năm 2019 13
Argentina Lionel Messi Barcelona Mallorca 5–2 (H) 7 tháng 12 năm 2019 16
Tây Ban Nha Joaquín Real Betis Athletic Bilbao 3–2 (H) 8 tháng 12 năm 2019 16


Bóng của giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 4 năm 2019, Puma thông báo về sự hợp tác giữa họ và La Liga về việc cung cấp bóng cho giải đấu La Liga và Segunda División. Điều này chấm dứt thỏa thuận kéo dài 23 năm giữa La Liga và Nike.[43]

Lượng khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội Tổng số Cao Thấp Trung bình Thay đổi
1 Athletic Bilbao 47.693 47.693 47.693 47.693 &0000000000000016.894608+16,9%
2 Barcelona 75.208 0,0%
3 Real Madrid 60.598 0,0%
4 Atlético Madrid 56.055 0,0%
5 Real Betis 44.128 0,0%
6 Valencia 39.566 0,0%
7 Sevilla 36.105 0,0%
8 Real Sociedad 22.260 0,0%
9 Levante 19.667 0,0%
10 Espanyol 19.064 0,0%
11 Valladolid 18.848 0,0%
12 Celta Vigo 17.705 0,0%
13 Villarreal 16.660 0,0%
14 Osasuna 14.841 0,0%1
15 Alavés 14.704 0,0%
16 Granada 11.566 0,0%1
17 Getafe 10.836 0,0%
18 Leganés 10.017 0,0%
19 Mallorca 8.930 0,0%1
20 Eibar 4.878 0,0%
Tổng số khán giả cả giải 47.693 47.693 47.693 47.693 &0000000000000077.846142+77,8%

Cập nhật lần cuối vào ngày 16 tháng 8 năm 2019
Nguồn: World Football
Ghi chú:
1: Mùa trước chơi ở giải Segunda División.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f “Spanish Primera División Performance Stats – 2019–20”. ESPN. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019.
  2. ^ “LaLiga and Santander strike title sponsorship deal”. La Liga. 21 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2016. Truy cập 21 tháng 7 năm 2016.
  3. ^ “LaLiga agrees to postpone the competition”. La Liga. ngày 12 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ Lowe, Sid (ngày 12 tháng 3 năm 2020). “Real Madrid players in quarantine and La Liga suspended due to coronavirus”. The Guardian. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
  5. ^ “Real Madrid win 2019/20 LaLiga Santander”. LaLiga. ngày 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2020.
  6. ^ “Rayo Vallecano relegated after Real Valladolid secure big win”. Sport. Truy cập 5 tháng 5 năm 2019.
  7. ^ “Huesca relegated by 6-2 Valencia thrashing”. BBC Sport. 5 tháng 5 năm 2019.
  8. ^ “Girona: descenso tras una temporada en caída libre”. AS. 14 tháng 5 năm 2019.
  9. ^ “Osasuna are back in LaLiga Santander”. La Liga. 20 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
  10. ^ “Granada head back up to LaLiga Santander”. La Liga. 4 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
  11. ^ “RCD Mallorca return to LaLiga Santander”. La Liga. 23 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ “Mendizorroza” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. Truy cập 22 tháng 4 năm 2018.
  13. ^ “The Stadium”. Athletic Bilbao. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ “Wanda Metropolitano”. Atlético Madrid. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  15. ^ “Facilities - Camp Nou”. FC Barcelona. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  16. ^ “Facilities”. Celta Vigo. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  17. ^ “Ipurua Stadium”. SD Eibar. 1 tháng 7 năm 2019.
  18. ^ “Facilities - RCDE Stadium”. RCD Espanyol. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  19. ^ “Datos Generales” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Getafe CF. Truy cập 16 tháng 5 năm 2016.
  20. ^ “Datos del Club” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. 1 tháng 7 năm 2019.
  21. ^ “Facilities - Butarque”. CD Leganés. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  22. ^ “Estadi Ciutat de Valencia”. StadiumDB. 20 tháng 7 năm 2018.
  23. ^ “Son Moix Iberostar Estadi (Son Moix)”. StadiumDB. Truy cập 13 tháng 7 năm 2019.
  24. ^ “Instalaciones - Estadio El Sadar” (bằng tiếng Tây Ban Nha). CA Osasuna. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  25. ^ “Estadio Benito Villamarín” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Betis. Truy cập 4 tháng 7 năm 2018.
  26. ^ “Santiago Bernabéu Stadium”. Real Madrid CF. Truy cập 7 tháng 3 năm 2016.
  27. ^ “Facilities - Anoeta”. Real Sociedad. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  28. ^ “Sevilla F.C.” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sevilla FC. Truy cập 10 tháng 4 năm 2016.
  29. ^ “Facilities - Mestalla”. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  30. ^ “Estadio José Zorrilla” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Valladolid. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2018. Truy cập 30 tháng 5 năm 2016.
  31. ^ “Estadio de la Cerámica” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Estadio de la Cerámica. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  32. ^ “Real Betis and Quique Setién part ways”. Real Betis. 19 tháng 5 năm 2019.
  33. ^ a b “Rubi, new Real Betis head coach”. Real Betis. 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập 6 tháng 6 năm 2019.
  34. ^ “Querejeta confirms Abelardo's goodbye”. Marca.com. 23 tháng 4 năm 2019. Truy cập 15 tháng 3 năm 2019.
  35. ^ “Asier Garitano será el nuevo entrenador del Deportivo Alavés” [Asier Garitano will be the new coach of Deportivo Alavés] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập 21 tháng 5 năm 2019.
  36. ^ “Joaquin Caparros replaces Pablo Machin as Sevilla coach”. LaLiga.es. 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập 15 tháng 3 năm 2019.
  37. ^ “Julen Lopetegui appointed new Sevilla coach”. sevillafc.es. 4 tháng 6 năm 2019. Truy cập 4 tháng 6 năm 2019.
  38. ^ “Gallego, nou entrenador del RCD Espanyol de Barcelona” [Gallego, new manager of RCD Espanyol de Barcelona] (bằng tiếng Catalan). 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập 6 tháng 6 năm 2019.
  39. ^ “Spanish Laliga”. BBC Sport.
  40. ^ “Spanish Primera División Scoring Stats - 2019-20”. ESPN FC.
  41. ^ “Trofeo Zamora La Liga Santander - MARCA.com”. MARCA.com.
  42. ^ “Trofeo Zamora”. EcuRed.
  43. ^ “PUMA BECOMES OFFICIAL PARTNER OF SPANISH FOOTBALL LEAGUE "LALIGA". Puma. Truy cập 15 tháng 4 năm 2019.

Bản mẫu:2019–20 in Spanish football