Danh sách Nghệ sĩ nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Nghệ sĩ nhân dân là danh hiệu cao nhất mà nhà nước Việt Nam trao tặng cho những người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, cao hơn danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú. Từ năm 1984 đến 2019, Việt Nam đã tổ chức tất cả 9 đợt trao tặng danh hiệu này, lần lượt vào các năm 1984, 1988, 1993, 1997, 2001, 2007, 2011, 2015 và 2019 với 451 Nghệ sĩ ưu tú được trao tặng Nghệ sĩ Nhân dân. Trong tổng số Nghệ sĩ nhân dân Việt Nam, có nghệ sĩ Mạnh Linh bị tước danh hiệu vào năm 1996 và nghệ sĩ Y Moan được đặc cách trao tặng danh hiệu vào năm 2010.[1]. Dưới đây là danh sách Nghệ sĩ nhân dân Việt Nam đã được phong thưởng theo từng đợt.

Đợt 1 (1984)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 25 tháng 1 năm 1984, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Văn Đồng đã ký quyết định phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân cho tất cả 40 Nghệ sĩ ưu tú hoạt động trong 4 lĩnh vực: ca nhạc, điện ảnh, múa và sân khấu.[2][3] Trong lần phong tặng này, có Thanh Huyền là nữ ca sĩ đầu tiên và Trà Giang là diễn viên điện ảnh đầu tiên được trao tặng danh hiệu.[4] Đặc biệt là nghệ sĩ dương cầm gốc Việt Đặng Thái Sơn trở thành nghệ sĩ trẻ tuổi nhất được trao tặng danh hiệu khi anh trở thành Nghệ sĩ nhân dân khi mới 26 tuổi.[5]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
1 Lê Văn Bá Nam Bá Nghệ sĩ Đàn dân tộc [6]
2 Vũ Tuấn Đức 1900 1982 Truy tặng sau khi qua đời [7][8]
3 Trương Thị Thanh Huyền Thanh Huyền 1942 Còn sống Hát Nữ ca sĩ đầu tiên được trao tặng danh hiệu [9][10]
4 Nguyễn Quốc Hương Quốc Hương 1920 1987 [11][12]
5 Bùi Thị Loan Châu Loan 1926 1972 Ngâm thơ Truy tặng sau khi qua đời [13][14][15]
6 Đặng Thái Sơn 1958 Còn sống Đàn Piano Nghệ sĩ trẻ tuổi nhất được trao tặng danh hiệu [16][17]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
7 Nguyễn Trà Giang Trà Giang 1942 Còn sống Diễn viên Điện ảnh Diễn viên điện ảnh đầu tiên được trao tặng danh hiệu [18][19]
8 Bùi Đình Hạc 1934 Còn sống Đạo diễn Phim tài liệu [20][21]
9 Phạm Văn Khoa 1913 1992 Phim truyện [22]
10 Nguyễn Hải Ninh Hải Ninh 1931 2013 [23]
11 Nguyễn Hồng Sến Hồng Chi 1933 1995 [24][25]

Múa[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
12 Y Brơm 1940 2013 Biên đạo Múa [26][27]
13 Phùng Thị Nhạn Phùng Nhạn 1937 Nghệ sĩ, biên đạo [28][29]
14 Nguyễn Đình Thái Ly Thái Ly 1930 1992 Biên đạo [30][31]

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
15 Phạm Chương Mười Thân 1895 1978 Nghệ sĩ Tuồng Truy tặng sau khi qua đời [32]
16 Nguyễn Phương Danh Tám Danh 1901 1976 Cải lương [32][33]
17 Trần Thị Dịu Dịu Hương 1919 1994 Chèo [34][35]
18 Dương Ngọc Đức 1930 2010 Đạo diễn Kịch nói [36]
19 Nguyễn Thị Đồ Năm Đồ 1916 1992 Nghệ sĩ Tuồng [37][38]
20 Trương Phụng Hảo Phùng Há 1911 2009 Cải lương [39][40]
21 Phạm Văn Hai Ba Du 1904 1980 Truy tặng sau khi qua đời [41][42]
22 Tạ Duy Hiển 1889 1967 Xiếc [43][44]
23 Trần Hoạt 1944 Còn sống Đạo diễn Kịch nói [45][46]
24 Nguyễn Lai Sáu Lai 1902 1988 Nghệ sĩ Tuồng [47][48]
25 Trịnh Thị Lan Cả Tam 1888 1971 Chèo Truy tặng sau khi qua đời [49][50]
26 Ngô Thị Trị Ngô Thị Liễu 1905 1984 Tuồng [51][52]
27 Nguyễn Văn Bình Ngô Y Linh 1929 1978 Đạo diễn Kịch nói Truy tặng sau khi qua đời [53][54]
28 Đào Mộng Long 1915 2006 Nghệ sĩ [55][56]
29 Nguyễn Thứ Lễ Thế Lữ 1907 1989 [57][58]
30 Tống Văn Ngũ Năm Ngũ 1900 1983 Chèo [59]
31 Phạm Thị Nghĩa Song Kim 1913 2008 Kịch nói [60][35]
32 Nguyễn Xuân Kim Sỹ Tiến 1916 1982 Cải lương Truy tặng sau khi qua đời [61][62]
33 Nguyễn Nho Túy Đội Tảo 1898[a] 1984[b] Tuồng [67]
34 Dương Văn Được[c] Dương Ngọc Thạch 1917 2013 Cải lương [68][69]
35 Vũ Thị Lệ Thi Lệ Thi 1925 Còn sống Dân ca kịch [70][71]
36 Nguyễn Văn Thịnh Trùm Thịnh 1883 1973 Chèo Truy tặng sau khi qua đời [72][73]
37 Phạm Can Trường Can Trường 1930 1977 Kịch nói [74][75]
38 Vũ Thị Định Hoa Tâm 1906 1986 Chèo [68][76]
39 Lê Long Vân Ba Vân 1908 1988 Cải lương [77][78]
40 Nguyễn Thị Vóc Bạch Trà 1919 1997 Tuồng [79][35]

Đợt 2 (1988)[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quyết định số 172KT/HĐNN được ký vào ngày 11 tháng 11 năm 1988 của Hội đồng Nhà nước Việt Nam thì có tất cả 13 Nghệ sĩ ưu tú được trao tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân trong đợt phong thưởng thứ 2 này.[3] Trong đợt trao thưởng này có nhạc trưởng Đinh Ngọc Liên, chỉ huy đầu tiên của Đoàn Quân nhạc Việt Nam. Ông đã trở thành Nghệ sĩ nhân dân đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam.[80]

Mặc dù là đợt phong thưởng có số lượng ít nhất, nhưng trong số 13 nghệ sĩ nhận danh hiệu vào năm 1988 đã có một trường hợp bị tước danh hiệu, đó là nghệ sĩ kịch nói Mạnh Linh (tên thật là Phạm Văn Lạng) khi ông đã bị phán án tù vào năm 1996.[81][82] Cho đến nay, đây vẫn là trường hợp hi hữu của danh hiệu này.[83]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
1 Nguyễn Đăng Bảy 1923 2007 Quay phim [84][85]
2 Nguyễn Thành Châu Năm Châu 1906 1977 Nghệ sĩ Cải lương Truy tặng sau khi qua đời [86][87]
3 Hoàng Thị Bạch Điểu Trúc Quỳnh Kịch nói [88][75]
4 Quách Thị Hồ 1909 2001 Ca trù [89][90]
5 Nguyễn Thị Thường Thương Huyền 1923 1989 Hát [10][91]
6 Đinh Ngọc Liên Quản Liên 1912 1991 Nhạc trưởng [92][93]
7 Phạm Văn Lạng Mạnh Linh 1929 Không rõ Nghệ sĩ Kịch nói Bị tước danh hiệu năm 1996 [94][95]
8 Nguyễn Đình Nghi 1928 2001 Đạo diễn [96][75]
9 Nguyễn Phẩm Chánh Phẩm 1900 1990 Nghệ sĩ Tuồng [97][98]
10 Nguyễn Ngọc Quỳnh Ngọc Quỳnh 1932 2010 Đạo diễn Điện ảnh [99][100]
11 Chu Thúy Quỳnh 1941 Còn sống Diễn viên, biên đạo Múa
12 Võ Sĩ Thừa 1925 2005 Nghệ sĩ Tuồng [101][102]
13 Nguyễn Phú Trần Vũ 1925 2010 Đạo diễn Điện ảnh [103][104]

Đợt 3 (1993)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 14 tháng 1 năm 1993, Chủ tịch nước Việt Nam đương thời là Lê Đức Anh đã ký quyết định số 64/KT-CTN về việc phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân cho 39 nghệ sĩ.

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
1 Trần Bảng 1926 Còn sống Đạo diễn Chèo [105]
2 Nguyễn Trọng Bằng Trọng Bằng 1931 Còn sống Nhạc trưởng [106]
3 Phùng Huy Bính 1926 Còn sống Họa sĩ Sân khấu [75]
4 Trương Đình Bôi 1930 2016 Nghệ sĩ Tuồng [107]
5 Đoàn Lê Dung Lê Dung 1951 2001 Hát [108]
6 Nguyễn Khánh Dư 1933 2007 Đạo diễn Điện ảnh [109]
7 Vũ Ngọc Dư Cải lương [109]
8 Lê Hữu Đóa Lê Đóa 1923 Nhạc trưởng [110][111]
9 Quách Lương Đống Lương Đống 1924 2011 Nghệ sĩ Sân khấu [109][112]
10 Nguyễn Thị Thanh Hiền Thu Hiền 1952 Còn sống Hát [113]
11 Nguyễn Hồng Họa sĩ Sân khấu [109]
12 Đặng Hùng 1936 Còn sống Biên đạo Múa [114]
13 Nguyễn Trọng Khôi Trọng Khôi 1943 2012 Nghệ sĩ Sân khấu [115]
14 Hoàng Thị Lan Hoàng Lan 1932 Chèo [116]
15 Đàm Thị Liên Đàm Liên 1943 2020 Tuồng [117]
16 Đoàn Long Múa [118]
17 Đỗ Trọng Lộc Đỗ Lộc 1948 Còn sống Nhạc sĩ [119]
18 Nguyễn Thị Minh Lý 1907 1997 Nghệ sĩ Chèo [120]
19 Đặng Nhật Minh 1938 Còn sống Đạo diễn Điện ảnh [121]
20 Trần Minh [122]
21 Lê Thị Nam Bảy Nam 1913 2004 Nghệ sĩ Cải lương [123]
22 Nguyễn Minh Ngọc 1942 Còn sống Đạo diễn Sân khấu [124]
23 Nguyễn Đình Quang Đình Quang 1928 2015 [125]
24 Trần Quý 1931 Nhạc trưởng
25 Huỳnh Tấn Sĩ Quang Hải 1935 2013 [126]
26 Bùi Thị Thái Tuyết Mai 1925 2022 Phát thanh viên [127]
27 Nguyễn Huy Thành Huy Thành 1928 2018 Đạo diễn Điện ảnh
28 Lê Tiến Thọ Nghệ sĩ Tuồng
29 Nguyễn Văn Thông Đạo diễn Phim truyện [128][129]
30 Nguyễn Thị Thu Mẫn Thu Nghệ sĩ Tuồng
31 Chu Văn Thức 1932 Chèo
32 Nguyễn Đăng Thục Tào Mạt 1930 Nghệ sĩ, soạn giả
33 Nguyễn Văn Thương Nhạc sĩ
34 Trần Văn Tiến Trần Tiến Nghệ sĩ Kịch nói
35 Nguyễn Thành Tôn Thành Tôn Tuồng
36 Hoàng Tuyển Họa sĩ Sân khấu
37 Nguyễn Đình Tưởng Mạnh Tưởng Nghệ sĩ Cải lương
38 Trương Tường Vi Tường Vi 1938 Còn sống Hát
39 Trần Việt Đạo diễn Điện ảnh Đại tá Quân đội nhân dân Việt Nam [130]

Đợt 4 - 1997: 38 nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quyết định số 1157/KT-CTN ngày 3-2-1997 của Chủ tịch nước:

  1. Hoàng Anh - cải lương
  2. Nguyễn Thị Tâm Chính - xiếc
  3. Nguyễn Anh Dũng (Đoàn Dũng) - kịch nói
  4. Phạm Quý Dương (Quý Dương) - ca sĩ
  5. Nguyễn Xuân Đàm (Xuân Đàm) - đạo diễn sân khấu
  6. Bùi Trọng Đang - chèo
  7. Đào Đức - họa sĩ sân khấu
  8. Nguyễn Lương Đức - điện ảnh
  9. Minh Đức - tuồng
  10. Doãn Hoàng Giang - sân khấu
  11. Nguyễn Đình Hàm - họa sĩ
  12. Nguyễn Thị Hiển - múa
  13. Trần Trung Hiếu (Trần Hiếu) - ca sĩ
  14. Lê Văn Khình (Lê Khình) - biên đạo múa
  15. Trần Kiềm - họa sĩ thiết kế
  16. Đinh Thị Xuân La (Xuân La) - múa
  17. Ngô Mạnh Lân - phim hoạt hình
  18. Lê Thị Ái Liên - cải lương
  19. Hoàng Phi Long - múa
  20. Nguyễn Mầm (Lý Mầm) - chèo
  21. Lưu Phi Nga - cải lương
  22. Vũ Văn Nghị (Tư Liên) - chèo
  23. Mai Trung Ngọc (Mai Khanh) - ca sĩ
  24. Nguyễn Ngọc Phác (Ngọc Phương) - đạo diễn sân khấu
  25. Phạm Tấn Phước (Phạm Khắc) - quay phim
  26. Trương Qua - điện ảnh
  27. Đinh Quả - tuồng
  28. Nguyễn Thanh Tâm (Bạch Diệp) - điện ảnh
  29. Huỳnh Văn Thạch (Huỳnh Nga) - đạo diễn sân khấu
  30. Phạm Thị Thành - sân khấu
  31. Nguyễn Đức Thỉnh (Mạnh Tuấn) - chèo
  32. Trịnh Thịnh - diễn viên
  33. Nguyễn Ngọc Thủy (Ngọc Thủy) - diễn viên kịch nói
  34. Đỗ Vĩnh Tiến (Minh Tiến) - biên đạo múa
  35. Nguyễn Quang Tốn (Quang Tốn) - tuồng
  36. Lâm Thanh Tòng (Lâm Tới) - diễn viên điện ảnh
  37. Lê Bá Tùng - tuồng
  38. Nguyễn Thành Út (Út Trà Ôn) - cải lương

Đợt 5 (2001)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 8 năm 2001, Chủ tịch nước Trần Đức Lương đã ký quyết định số 640/2001/QĐ/CTN, phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân cho 22 nghệ sĩ.[131][132]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
1 Nguyễn Thanh An Đạo diễn Điện ảnh [133]
2 Nguyễn Thế Anh Thế Anh 1938 2019 Diễn viên [42]
3 Cao Văn Bách Cao Việt Bách 1940 Còn sống Nhạc trưởng [134]
4 Tạ Bôn 1942 Còn sống Nghệ sĩ Đàn Violin [135]
5 Lê Ngọc Canh Biên đạo Múa [93]
6 Vũ Việt Cường [136]
7 Trần Thế Dân Đạo diễn Điện ảnh
8 Trần Mai Khanh Lê Khanh 1963 Còn sống Diễn viên Sân khấu, Điện ảnh
9 Đào Trọng Khánh 1940 Còn sống Đạo diễn Điện ảnh
10 Nguyễn Trung Kiên Trung Kiên 1939 2021 Nghệ sĩ Hát
11 Nguyễn Công Nhạc Biên đạo Múa
12 Đinh Bằng Phi 1937 Chỉ đạo nghệ thuật Tuồng [137]
13 Lưu Văn Phúc Nghệ sĩ Xiếc
14 Trần Đức Phương Trần Phương 1930 2020 Đạo diễn Điện ảnh
15 Nguyễn Thị Thanh Thanh Hoa 1950 Còn sống Nghệ sĩ Hát
16 Lê Mạnh Thích Đạo diễn Điện ảnh
17 Ứng Duy Thịnh Biên đạo Múa
18 Nguyễn Quang Thọ Quang Thọ Nghệ sĩ Hát
19 Dương Công Thuấn Diệp Lang 1941 Còn sống Cải lương
20 Trần Văn Thủy 1940 Còn sống Đạo diễn Điện ảnh
21 Bùi Gia Tường Nghệ sĩ Đàn Cello
22 Lương Kim Vĩnh Đàn dân tộc

Đợt 6 (2007)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 1 năm 2007, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã ký quyết định phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân cho 36 nghệ sĩ. Ngày 6 tháng 2, quyết định chính thức được công bố.[138][139] Đặc biệt trong đợt phong tặng này, có một số nghệ sĩ tự do đã được tôn vinh.[140]

Lĩnh vực điện ảnh – truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
1 Nguyễn Khắc Lợi 1932 Còn sống Đạo diễn Điện ảnh [141]
2 Nguyễn Hữu Tuấn 1949 Quay phim [142]
3 Nguyễn Như Quỳnh Như Quỳnh 1954 Diễn viên [143]
4 Phạm Quang Vĩnh 1944 Họa sĩ [144]
5 Nguyễn Khải Hưng Khải Hưng 1948 Đạo diễn Truyền hình [145]
6 Nguyễn Việt Cường 1946

Lĩnh vực âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
7 Đỗ Thị Phương Bảo 1951 Còn sống Nghệ sĩ Nhạc cụ dân tộc
8 Nguyễn Xuân Hoạch Xuân Hoạch 1952 Đàn nguyệt [146]
9 Vũ Thị Mai Phương 1951 Đàn tỳ bà [147]
10 Nguyễn Thị Thanh Tâm Tử Kì, Hoài Anh 1953 Đàn bầu [148]
11 Nguyễn Trung Đức Trung Đức 1952 Ca sĩ [149]
12 Phan Doãn Tần Doãn Tần 1947 2019 [150]

Lĩnh vực sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
13 Lê Hùng 1952 Còn sống Đạo diễn Sân khấu [151]
14 Nguyễn Phúc Lưu Lan Hương Lan Hương 1963 Còn sống Diễn viên [152]
15 Bùi Đắc Sừ 1948 2020 Đạo diễn Chèo [153]
16 Ngô Thị Quắm Thanh Hoài 1950 Còn sống Diễn viên Chèo [154]
17 Hoàng Văn Khiềm 1950 Chỉ đạo nghệ thuật Tuồng
18 Lê Huy Quang 1944 Còn sống Họa sĩ Sân khấu [155]
19 Hoàng Tiến Dũng Hoàng Dũng 1956 2021 Diễn viên Kịch nói
20 Đỗ Doãn Châu 1943 Còn sống Họa sĩ Sân khấu [156]
21 Thái Mạnh Hiển 1935 Còn sống Đạo diễn Xiếc
22 Nguyễn Ngọc Trúc Đạo diễn Xiếc
23 Ngô Xuân Huyền Đạo diễn Sân khấu
24 Nguyễn Thanh Tòng Thanh Tòng 1948 2016 Nghệ sĩ Cải lương Nghệ sĩ tự do
25 Phan Đắt Trưởng Phan Phan 1933 2019 Họa sĩ Sân khấu Nghệ sĩ tự do [157]
26 Nguyễn Thị Hòa Bình Nghệ sĩ Tuồng
27 Trần Đình Sanh Chỉ đạo nghệ thuật Tuồng

Lĩnh vực múa[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
28 Trần Bình Chỉ đạo nghệ thuật
29 Lê Ngọc Cường Biên đạo
30 Phạm Anh Phương Biên đạo
31 Đỗ Tiến Định Biên đạo
32 Ngô Đặng Cường Biên đạo
33 Trần Kim Quy Biên đạo
34 Trịnh Xuân Định Biên đạo
35 Vũ Hoài
36 Ngô Thị Kiều Ngân Diễn viên

Truy tặng[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên Nghệ danh Năm Hoạt động nghệ thuật Ghi chú Nguồn
Sinh Mất Vai trò Mảng
37 Trần Khánh Nghệ sĩ Hát
38 Đỗ Trọng Thuận Việt Khoa Phát thanh viên Phát thanh
39 Bùi Huy Hiếu Họa sĩ Sân khấu

Đợt 7 - 2011: 74 nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Lĩnh vực sân khấu (34 nghệ sĩ)
  1. Nguyễn Thị Bạch Tuyết (Bạch Tuyết) - Cải lương
  2. Trần Thị Lệ Thủy (Lệ Thủy) - Cải lương
  3. Phong Thị Ngọc Giàu (Ngọc Giàu) - Cải lương
  4. Nguyễn Kim Cương (Kim Cương) - Diễn viên kịch
  5. Huỳnh Trí Bá (Viễn Châu) - Soạn giả, Nhạc sĩ
  6. Nguyễn Kim Hải (Thanh Hải) - Nhạc sĩ, Nhạc công
  7. Nguyễn Đình Chí (Quang Chí) - Cải lương
  8. Giang Mạnh Hà - Cải lương
  9. Vũ Thị Thuấn (Thanh Thuấn) - Cải lương
  10. Vũ Ngoạn Hợp - Chỉ đạo nghệ thuật xiếc
  11. Nguyễn Thùy Trang - Diễn viên múa rối nước
  12. Trần Ngọc Giàu - Đạo diễn, Giảng viên
  13. Nguyễn Ngọc Bình - Đạo diễn, diễn viên sân khấu
  14. Mai Văn Tư (Mai Tư) - Đạo diễn
  15. Lê Văn Huệ (Lê Huệ) - Đạo diễn
  16. Hoàng Thị Cúc (Hoàng Cúc) - Diễn viên kịch
  17. Nguyễn Hoài Huệ (Hoài Huệ) - Diễn viên kịch
  18. Nguyễn Thị Lan Hương (Lan Hương) (Hương Bông) - Diễn viên kịch
  19. Trần Thị Minh Hòa (Minh Hòa) - Diễn viên kịch
  20. Nguyễn Văn Trị (Quốc Trị) - Diễn viên kịch
  21. Nguyễn Thị Duyên (Lương Duyên) - Diễn viên chèo
  22. Nguyễn Dân Quốc - Họa sĩ thiết kế chèo
  23. Nguyễn Thị Gái (Minh Gái) - Đạo diễn, Diễn viên tuồng
  24. Đặng Minh Ngọc - Diễn viên tuồng
  25. Nguyễn Thị Thu Nhân (Thu Nhân) - Diễn viên tuồng
  26. Hoàng Thị Thảo (Hoàng Phương Thảo) - Diễn viên tuồng
  27. Nguyễn Thị Thơm (Hương Thơm) - Diễn viên tuồng
  28. Trần Thị Khiêm (Hồng Khiêm) - Diễn viên tuồng
  29. Nguyễn Gia Khoản - Diễn viên tuồng
  30. Nguyễn Hợi (Nguyễn Xuân Hợi) - Diễn viên tuồng
  31. Trần Thị Thu Hà - Diễn viên sân khấu
  32. Phan Thị Bạch Hạc - Diễn viên sân khấu
  33. Trịnh Thị Hồng Lựu (Hồng Lựu) - Diễn viên sân khấu
  34. Ngô Đặng Hồng Vân (Hồng Vân) - Diễn viên kịch, Chỉ đạo nghệ thuật
Lĩnh vực âm nhạc (11 nghệ sĩ)
  1. Nguyễn Thị Bình (Nguyễn Hoa Bình) - Đạo diễn, giảng viên
  2. Trần Chính - Độc tấu đàn dân tộc
  3. Đặng Văn Hùng - Chỉ đạo nghệ thuật
  4. Nguyễn Thị Dương Liễu - Ca sĩ
  5. Nguyễn Văn Mẫn - Đạo diễn
  6. Lê Trọng Nghĩa - Đạo diễn
  7. Ngô Văn Thành - Nghệ sĩ Violon
  8. Nguyễn Văn Tiến (Tiến Bầu) - Nghệ sĩ đàn bầu
  9. Nguyễn Thúy Hường (Thúy Hường) - Liền chị Quan họ
  10. Ta Kim Loan - Nghệ sĩ đàn dân tộc, đàn bầu
Lĩnh vực điện ảnh (21 nghệ sĩ)
  1. Nguyễn Hà Bắc - Đạo diễn, họa sĩ phim hoạt hình
  2. Bùi Bài Bình - Diễn viên Điện ảnh
  3. Tô Văn Cương (Tô Cương) (đã mất) - Đạo diễn phim Tài liệu và Khoa học
  4. Nguyễn Như Vũ - Đạo diễn phim Tài liệu và Khoa học
  5. Nguyễn Thước - Đạo diễn phim Tài liệu và Khoa học
  6. Hoàng Chì (Phan Trọng Quỳ) (đã mất) - Đạo diễn kiêm quay phim Tài liệu và Khoa học
  7. Phạm Hiếu Dân (Phạm Kỳ Nam) (đã mất) - Đạo diễn
  8. Trần Quốc Dũng - Quay phim chính
  9. Trần Đắc (đã mất) - Đạo diễn
  10. Đoàn Mỹ Hương (Vũ Lệ Mỹ) - Đạo diễn
  11. Mai Lộc - Đạo diễn, nguyên Tổng biên tập Tạp chí Điện ảnh
  12. Nguyễn Hồng Nghi (đã mất) - Đạo diễn
  13. Nguyễn Văn Nghiệp (Nguyễn Thế Đoàn) (đã mất) - Quay phim
  14. Đào Bá Sơn - Đạo diễn điện ảnh
  15. Lê Văn Thi (Lê Thi) - Đạo diễn
  16. Phạm Minh Trí - Đạo diễn
  17. Phạm Quốc Trung - Họa sĩ thiết kế mỹ thuật phim
  18. Nguyễn Thanh Vân - Đạo diễn điện ảnh
  19. Đặng Xuân Hải - Đạo diễn
  20. Lý Kim Tuyền (Lý Huỳnh) - Diễn viên, Đạo diễn
  21. Phương Thị Thanh (Phương Thanh) (đã mất) - Diễn viên
Lĩnh vực múa (8 nghệ sĩ)
  1. Hà Thị Kim Chung - Biên đạo múa
  2. Hà Thế Dũng - Biên đạo múa, Giảng viên
  3. Nguyễn Ngọc Lan - Biên đạo múa, Chỉ đạo Nghệ thuật
  4. Tô Nguyệt Nga - Biên đạo múa
  5. Lê Thị Quỳnh Như - Biên đạo múa
  6. Nguyễn Văn Quang - Biên đạo múa, Giảng viên
  7. Nguyễn Minh Thông - Biên đạo múa, Giảng viên
  8. Lê Thế Huân - Biên đạo múa
Lĩnh vực phát thanh - truyền hình (2 nghệ sĩ)
  1. Nguyễn Thị Phương Hoa (Phương Hoa) - Đạo diễn
  2. Trần Văn Kiên (Trần Kiên) (đã mất) - Đạo diễn

Đợt 8 - 2015: 102 nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Lĩnh vực âm nhạc (23 nghệ sĩ)
  1. Trần Văn Lợi (Đức Lợi) - Đạo diễn, Chỉ đạo nghệ thuật
  2. Vũ Đình Chiểu - Diễn viên hát
  3. Nguyễn Văn Vinh (Quang Vinh) - Đạo diễn, Chỉ đạo nghệ thuật, Chỉ huy dàn nhạc
  4. Hoàng Anh Tú - Diễn viên nhạc
  5. Hoàng Thu Hương - Diễn viên hát
  6. Kỳ Thái Bảo - Diễn viên hát
  7. Nguyễn Trọng Đài (Trọng Đài) - Đạo diễn, Chỉ đạo nghệ thuật
  8. Vũ Thị Xuân (Thanh Xuân) - Diễn viên hát
  9. Trần Thị Hoài Thanh - Diễn viên hát
  10. Hoàng Chè - Diễn viên hát
  11. Phạm Hoàng Thành - Chỉ đạo nghệ thuật
  12. Nguyễn Viết Thân - Đạo diễn
  13. Vi Thị Hoa - Diễn viên hát
  14. Nguyễn Thị Phúc (Hồng Phúc) - Nghệ sĩ biểu diễn đàn T'rưng
  15. Nguyễn Thuý Cải - Diễn viên hát Quan họ, Chỉ đạo nghệ thuật
  16. Trần Thị Mơ - Nghệ sĩ biểu diễn đàn Violoncello
  17. Phạm Tiến Dũng - Chỉ đạo nghệ thuật
  18. Ngô Hoàng Quân - Nghệ sĩ biểu diễn đàn Violoncello
  19. Phạm Ngọc Khôi - Chỉ huy dàn nhạc
  20. Nguyễn Thiếu Hoa - Chỉ huy dàn nhạc
  21. Nguyễn Thế Dân - Nghệ sĩ biểu diễn Đàn Nhị
  22. Nông Xuân Ái - Nghệ sĩ hát
  23. Đỗ Thị Ngát (Hồng Ngát) - Diễn viên hát
Lĩnh vực điện ảnh (10 nghệ sĩ)
  1. Lý Thái Dũng - Quay phim
  2. Bành Bắc Hải - Đạo diễn âm thanh
  3. Nguyễn Thị Minh Châu (Minh Châu) - Diễn viên
  4. Lê Huy Hoà - Đạo diễn âm thanh
  5. Lê Hồng Chương - Đạo diễn điện ảnh
  6. Phạm Nhuệ Giang - Đạo diễn
  7. Nguyễn Hữu Phần - Đạo diễn
  8. Lưu Văn Quỳ (Lưu Quỳ) - Đạo diễn
  9. Bùi Trần Tuệ Minh - Diễn viên
  10. Phan Ngọc Lan - Diễn viên
Lĩnh vực múa (12 nghệ sĩ)
  1. Nguyễn Hữu Từ - Biên đạo múa
  2. Lữ Thị Kiều Lê (An Vũ) - Biên đạo múa
  3. Trần Xuân Thanh - Biên đạo múa
  4. Nguyễn Ngọc Anh - Chỉ đạo nghệ thuật, Biên đạo múa
  5. Nguyễn Thị Thu Hà - Biên đạo múa
  6. Phạm Thị Ngọc Bích - Biên đạo múa
  7. Đặng Văn Hùng (Đặng Hùng) - Biên đạo múa
  8. Y San Aliô (Ama Hry Aliô) - Biên đạo múa
  9. Hoàng Ngọc Hải (Hoàng Hải) - Biên đạo múa
  10. Đoàn Vương Linh - Biên đạo múa
  11. Mai Trung Kiên (Mai Kiên) - Biên đạo múa
  12. La Thị Cẩm Vân (đã mất) - Biên đạo múa
Lĩnh vực sân khấu (53 nghệ sĩ)
  1. Vương Duy Biên - Đạo diễn, Họa sĩ, Chỉ đạo nghệ thuật
  2. Hồ Thị Lệ Thu - Diễn viên
  3. Hoàng Song Hào - Họa sĩ thiết kế Sân khấu
  4. Mai Thị Thủy (Mai Thủy) - Diễn viên Chèo
  5. Hoàng Quốc Anh (Quốc Anh) - Diễn viên chèo
  6. Phạm Xuân Thấm - Diễn viên, Đạo diễn Múa rối
  7. Phạm Thị Kim Oanh (Kiều Oanh) - Diễn viên
  8. Vũ Tự Long (Tự Long) - Diễn viên chèo
  9. Trịnh Thị Mùi (Thúy Mùi) - Diễn viên chèo, Đạo diễn, Chỉ đạo nghệ thuật
  10. Trịnh Minh Tiến - Diễn viên Chèo
  11. Từ Văn Hiệp (Minh Hiệp) - Diễn viên
  12. Nguyễn Hoàng Tuấn - Chỉ đạo nghệ thuật
  13. Phạm Thị Thanh Hương - Diễn viên
  14. Nguyễn Tiến Đạt - Diễn viên kịch nói
  15. Nguyễn Trung Hiếu (Trung Hiếu) - Diễn viên
  16. Nguyễn Thị Hoàng Mai (Hoàng Quỳnh Mai) - Đạo diễn sân khấu
  17. Lê Văn Quý (Xuân Quý) - Diễn viên
  18. Nguyễn Văn Dương (Ánh Dương) - Diễn viên
  19. Trần Văn Nhượng (Trần Nhượng) - Diễn viên, Đạo diễn, Chỉ đạo nghệ thuật
  20. Trần Tuấn Hải - Diễn viên, Đạo diễn sân khấu
  21. Vương Tất Lợi - Họa sĩ
  22. Nguyễn Xuân Vũ - Diễn viên
  23. Phạm Anh Tú (Anh Tú) - Diễn viên, Đạo diễn
  24. Nguyễn Hữu Nghĩa (Ngân Vương) - Diễn viên
  25. Đặng Thu Dung - Diễn viên
  26. Tạ Duy Ánh - Diễn viên Xiếc, Đạo diễn
  27. Hồ Thị Kim Quý - Diễn viên Kịch nói
  28. Nguyễn Thị Tâm (Thanh Tâm) - Diễn viên chèo
  29. Lê Thị Thu Vân (Thảo Vân) - Diễn viên
  30. Phạm Văn Mởn - Diễn viên chèo
  31. Phan Hổ (Phan Thanh Phúc) - Đạo diễn
  32. Nguyễn Thị Kim Liên - Diễn viên chèo
  33. Vũ Tiến Mác - Diễn viên
  34. Nguyễn Thị Lệ Ngọc - Diễn viên
  35. Vũ Thị Minh Huệ - Diễn viên chèo
  36. Đỗ Minh Hằng - Diễn viên kịch nói, Chỉ đạo nghệ thuật
  37. Ngô Thị Thu Quế - Diễn viên kịch nói
  38. Nguyễn Quốc Trượng - Diễn viên, Đạo diễn chèo
  39. Nguyễn Tiến Dũng - Diễn viên, Đạo diễn
  40. Nguyễn Mạnh Tường - Diễn viên chèo
  41. Đào Văn Lê (Đào Lê) - Đạo diễn chèo
  42. Vũ Thị Vương Hà - Diễn viên
  43. Hoàng Văn Đạt (Hoàng Đạt) - Nhạc công, Chỉ huy dàn nhạc
  44. Phan Thị Lộc (Diễm Lộc) - Diễn viên chèo
  45. Đinh Văn Mạnh (Mạnh Phóng) - Diễn viên chèo
  46. Nguyễn An Phúc - Diễn viên
  47. Trần Văn Thông - Diễn viên Chèo
  48. Trần Quốc Chiêm - Diễn viên Chèo, Chỉ đạo nghệ thuật
  49. Nguyễn Anh Dũng (đã mất) - Diễn viên
  50. Hàn Văn Hải (Hàn Hải) - Diễn viên
  51. Nguyễn Thị Ngọc Viên - Diễn viên Chèo
  52. Bùi Thanh Trầm - Diễn viên chèo
  53. Đặng Trọng Hữu (Trọng Hữu) - Diễn viên
Lĩnh vực phát thanh - truyền hình (4 nghệ sĩ)
  1. Phạm Thanh Phong - Đạo diễn
  2. Trịnh Lê Văn - Đạo diễn
  3. Trần Hồng Cẩm (Trần Cẩm, Cẩm Chi) - Đạo diễn
  4. Trần Thị Tuyết - Diễn viên ngâm thơ

Đợt 9 - 2019: 84 nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Lĩnh vực âm nhạc (18 nghệ sĩ)
  1. Nguyễn Xuân Bắc - Diễn viên nhạc (nghệ sĩ biểu diễn bộ gõ dân tộc)
  2. Nông Trung Bộ - Chỉ đạo nghệ thuật
  3. Phó Thị Kim Đức (Kim Đức) - Diễn viên hát
  4. Lê Văn Hà - Đạo diễn Opera - Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  5. Đỗ Mạnh Hà - Diễn viên hát - Nhà hát nghệ thuật đương đại Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  6. Bùi Thanh Hải - Chỉ đạo dàn nhạc
  7. Đỗ Quốc Hưng - Diễn viên hát
  8. Cao Hữu Nhạc - Chỉ đạo nghệ thuật
  9. Tô Lan Phương - Diễn viên hát
  10. Nguyễn Thị Huyền Phin - Diễn viên hát
  11. Phạm Quang Huy (Quang Huy) - Diễn viên hát
  12. Phan Hợp Muôn (Phan Muôn) - Diễn viên hát
  13. Nguyễn Châu Sơn - Diễn viên nhạc (nghệ sĩ biểu diễn Violon)
  14. Rơ Chăm Phiang - Diễn viên hát
  15. Tạ Minh Tâm - Diễn viên hát
  16. Triệu Thủy Tiên - Diễn viên hát
  17. Doãn Hùng Tiến (Doãn Tiến) - Chỉ đạo dàn nhạc
  18. Lương Hùng Việt - Diễn viên nhạc (nghệ sĩ biểu diễn Sáo dân tộc)
Lĩnh vực điện ảnh (10 nghệ sĩ)
  1. Trần Mạnh Cường - Diễn viên
  2. Phạm Ngọc Tuấn - Đạo diễn
  3. Đường Tuấn Ba - Quay phim
  4. Nguyễn Thuỵ Vân (Thùy Vân) - Diễn viên
  5. Đỗ Thị Đức (Minh Đức) - Diễn viên
  6. Đỗ Phương Toàn (Đoàn Quốc) - Quay phim
  7. Nguyễn Văn Nẫm (Lê Mai Phong) - Quay phim
  8. Vũ Quốc Tuấn - Quay phim
  9. Nguyễn Dân Nam - Hoạ sĩ thiết kế mỹ thuật
  10. Châu Thị Kim Xuân (Kim Xuân) - Diễn viên
Lĩnh vực múa (2 nghệ sĩ)
  1. Nguyễn Hồng Phong - Biên đạo múa
  2. Trần Thị Thu Vân (Thu Vân) - Biên đạo múa
Lĩnh vực phát thanh - truyền hình (4 nghệ sĩ)
  1. Nguyễn Trọng Trinh (Trọng Trinh) - Đạo diễn
  2. Nguyễn Hoàng Lâm - Đạo diễn
  3. Lê Thị Bằng Hương (Việt Hương) - Đạo diễn
  4. Huỳnh Văn Hùng (Huỳnh Hùng) - Đạo diễn
Lĩnh vực sân khấu (45 nghệ sĩ)
  1. Đào Văn Trung - Chỉ huy dàn nhạc, Nhạc công cải lương
  2. Nguyễn Xuân Vinh - Chỉ đạo nghệ thuật, cải lương
  3. Triệu Trung Kiên - Đạo diễn Cải lương
  4. Trần Thị Thanh Vy (Thanh Vy) - Diễn viên cải lương
  5. Nguyễn Thị Ngọc Hoa (Thoại Miêu) - Diễn viên cải lương
  6. Trần Văn Giỏi (Văn Giỏi) - Nhạc công cải lương
  7. Phạm Hoàng Nam (Thanh Nam) - Diễn viên cải lương
  8. Nguyễn Văn Vưng (Minh Vương) - Diễn viên cải lương
  9. Nguyễn Thanh Liêm (Thanh Tuấn) - Diễn viên cải lương
  10. Nguyễn Thị Ngà (Thanh Ngân) - Diễn viên cải lương
  11. Nguyễn Thị Thúy Hiền - Diễn viên chèo
  12. Đoàn Thanh Bình - Diễn viên chèo
  13. Nguyễn Thị Bích Ngoan (Thanh Ngoan) - Đạo diễn chèo, Chỉ đạo nghệ thuật
  14. Vũ Ngọc Cải (Vũ Cải) - Diễn viên chèo
  15. Phạm Đức Nhân (Hạnh Nhân) - Diễn viên chèo
  16. Nguyễn Thị Minh Thu - Diễn viên chèo
  17. Trương Hải Thọ - Đạo diễn chèo
  18. Trần Thị Quyền (Vân Quyền) - Diễn viên chèo
  19. Vũ Thúy Ngần (Thúy Ngần) - Diễn viên chèo
  20. Nguyễn Khắc Tư - Diễn viên chèo
  21. Nguyễn Thị Thúy Mơ - Diễn viên chèo
  22. Trần Minh Tuệ - Diễn viên Dân ca kịch
  23. Phùng Thị Bình (Thanh Bình) - Diễn viên Dân ca kịch
  24. Nguyễn Công Bẩy - Đạo diễn, diễn viên Kịch nói
  25. Nguyễn Thị Hoàng Yến - Diễn viên Kịch nói
  26. Phạm Huy Tầm - Diễn viên Kịch nói
  27. Đồng Thị Thu Hà (Thu Hà) - Diễn viên Kịch nói
  28. Bùi Trung Anh (Trung Anh) - Diễn viên Kịch nói
  29. Lê Sơn - Họa sĩ Kịch nói
  30. Nguyễn Thị Thúy Hiền - Diễn viên Kịch nói
  31. Nguyễn Thị Minh Hằng (Minh Hằng) - Diễn viên Kịch nói
  32. Nguyễn Ngọc Thư - Diễn viên Kịch nói
  33. Nguyễn Công Lý (Công Lý) - Diễn viên Kịch nói
  34. Nguyễn Văn Hải (Nguyễn Hải) - Đạo diễn, diễn viên Kịch nói
  35. Trịnh Ngọc Thái - Diễn viên Kịch nói
  36. Nguyễn Việt Thắng - Diễn viên Kịch nói
  37. Trần Ngọc Hạnh (Trần Hạnh) - Diễn viên Kịch nói
  38. Trần Minh Ngọc - Đạo diễn Kịch nói
  39. Nguyễn Việt Anh (Việt Anh) - Diễn viên Kịch nói
  40. Nguyễn Văn Thủy - Diễn viên Tuồng
  41. Nguyễn Thị Mai Lan - Diễn viên Tuồng
  42. Nguyễn Ngọc Quyền - Diễn viên Tuồng
  43. Lưu Kim Hùng - Diễn viên Tuồng
  44. Tống Toàn Thắng - Đạo diễn Xiếc
  45. Hoàng Minh Khánh - Đạo diễn Xiếc
Truy tặng
  1. Nguyễn Đăng Toàn - Diễn viên Cải lương
  2. Bùi Văn Cường (Bùi Cường) - Đạo diễn
  3. Đoàn Anh Tuấn - Diễn viên nhạc (nghệ sĩ biểu diễn đàn Bầu)
  4. Trần Ngọc Châu (Giang Châu) - Diễn viên Cải lương
  5. Trần Quang Hùng - Đạo diễn Cải lương

Nguồn:[158]

Đặc cách[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bách khoa toàn thư Việt Nam[63] và một số nguồn chép ông sinh năm 1910,[64] một số nguồn khác lại cho rằng ông sinh năm 1898.[65][66]
  2. ^ Một số nguồn ghi chép ông mất vào năm 1977,[64][66] có nguồn lại chép ông mất năm 1984.[65]
  3. ^ Theo Quyết định phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân thì ông tên thật là Nguyễn Văn Được, nhưng các nguồn sách báo khác là viết ông tên thật là Dương Văn Được.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Thu Hằng (6 tháng 8 năm 2010). “Tối nay, trao danh hiệu NSND cho Y Moan”. Báo Thể thao & Văn hóa. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ Phạm Văn Đồng (25 tháng 1 năm 1984). “Quyết định về việc tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân và Nghệ sĩ ưu tú”. Thư viện pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  3. ^ a b Văn phòng Bộ Văn hóa và Thông tin (2000), tr. 94.
  4. ^ Phan Bích Hà (2003), tr. 6.
  5. ^ Mạnh Phúc (15 tháng 7 năm 2015). “3 Nghệ sĩ Nhân dân trẻ tuổi nhất Việt Nam”. Tạp chí Thời Đại. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  6. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 47.
  7. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 150.
  8. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 56.
  9. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 224.
  10. ^ a b Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 59.
  11. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 235.
  12. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 60.
  13. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 62.
  14. ^ Văn Lang (1993), tr. 64.
  15. ^ Lê Minh (1995), tr. 271.
  16. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 477.
  17. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 64.
  18. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 73.
  19. ^ Vũ Ngọc Phương, Đỗ Xuân Duy & Phạm Bá Lữ (2004), tr. 363.
  20. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 74.
  21. ^ Hội điện ảnh Hà Nội (2000), tr. 86.
  22. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 75.
  23. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 77.
  24. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 79.
  25. ^ Phan Bích Hà (2003), tr. 11.
  26. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 94.
  27. ^ Nguyễn Tuấn Triết (2007), tr. 193.
  28. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 92.
  29. ^ Lê Minh (1995), tr. 348.
  30. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 91.
  31. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2005), tr. 134.
  32. ^ a b Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 100.
  33. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2005), tr. 47.
  34. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 108.
  35. ^ a b c Thanh Hương (2001), tr. 175.
  36. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 105.
  37. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 103.
  38. ^ Nguyễn Lộc & Võ Văn Tường (1994), tr. 38.
  39. ^ Lê Phương Chi (2001), tr. 42.
  40. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2003), tr. 511.
  41. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 101.
  42. ^ a b Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2003), tr. 209.
  43. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2005), tr. 22.
  44. ^ Trương Bỉnh Tòng (1997), tr. 127.
  45. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 107.
  46. ^ Văn Thao (8 tháng 2 năm 2019) [2018]. “Nghệ sĩ nhân dân Trần Hoạt với Văn Cao”. Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2022.
  47. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 110.
  48. ^ Hội Nhà văn Việt Nam (1997), tr. 362.
  49. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 123.
  50. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (1995), tr. 306.
  51. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 113.
  52. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2003), tr. 131.
  53. ^ Nguyễn Văn Hải (1998), tr. 431.
  54. ^ Hội Nhà văn Việt Nam (1997), tr. 29.
  55. ^ Nguyễn Thị Hồng Ngát (2005), tr. 280.
  56. ^ Ngô Phương Lan (1998), tr. 179.
  57. ^ Nguyen (2020), tr. 213.
  58. ^ Nguyễn Văn Hải (1998), tr. 576.
  59. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 119.
  60. ^ Lê Minh (1995), tr. 227.
  61. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 129.
  62. ^ Hoàng Như Mai & Trần Hữu Tá (2004), tr. 625.
  63. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2003), tr. 179.
  64. ^ a b Nguyễn Văn Hải (1998), tr. 384.
  65. ^ a b Nguyễn Lộc & Võ Văn Tường (1994), tr. 30.
  66. ^ a b Nguyễn Q. Thắng (1999), tr. 859.
  67. ^ Cát Điền (1994), tr. 76.
  68. ^ a b Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 124.
  69. ^ Khắc Thi (10 tháng 5 năm 2013). “Vĩnh biệt NSND Dương Ngọc Thạch”. Báo Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2022.
  70. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 125.
  71. ^ Lê Minh (1995), tr. 440.
  72. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 126.
  73. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2005), tr. 612.
  74. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (1995), tr. 832.
  75. ^ a b c d Doãn Châu (2007), tr. 199.
  76. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2002), tr. 317.
  77. ^ Hoàng Như Mai & Trần Hữu Tá (2004), tr. 520.
  78. ^ Trương Bỉnh Tòng (1997), tr. 240.
  79. ^ Nguyễn Lộc (1998), tr. 31.
  80. ^ Bộ Quốc phòng (2004), tr. 357.
  81. ^ “Nghệ sĩ Mạnh Linh vinh quang và cay đắng”. VnExpress. 23 tháng 4 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  82. ^ “Nghệ sĩ hoạt động tự do cũng được xét tặng danh hiệu”. Tuổi Trẻ Online. 16 tháng 8 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  83. ^ Bằng Linh (10 tháng 7 năm 2021). “Danh hiệu nghệ sĩ: Nếu không còn xứng đáng thì nên tự trả lại”. Báo Lao Động. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  84. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 70.
  85. ^ Hội điện ảnh Hà Nội (2000), tr. 15.
  86. ^ Đỗ Dũng (2003), tr. 35.
  87. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2003), tr. 39.
  88. ^ Nguyễn Thế Vinh (25 tháng 12 năm 2012). “Khẳng định vị thế hàng đầu của sân khấu kịch nói Việt Nam”. Báo Nhân Dân. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2022.
  89. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2003), tr. 573.
  90. ^ Schippers & Grant (2016), tr. 321.
  91. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 226.
  92. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 296.
  93. ^ a b Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1995), tr. 593.
  94. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 148.
  95. ^ Viện nghệ thuật và lưu trữ điện ảnh (1994), tr. 212.
  96. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 118.
  97. ^ Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2003), tr. 180.
  98. ^ Nguyễn Lộc & Võ Văn Tường (1994), tr. 28.
  99. ^ Hội điện ảnh Hà Nội (2000), tr. 199.
  100. ^ T.L (22 tháng 9 năm 2010). “Đạo diễn "Đầu sóng ngọn gió", "Lũy thép Vĩnh Linh" qua đời”. Báo Nhân Dân. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  101. ^ Hoàng Chương (19 tháng 7 năm 2005). “Thương tiếc Nghệ sĩ Nhân dân Võ Sĩ Thừa”. Báo Nhân Dân. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  102. ^ Bảo Trung (18 tháng 7 năm 2005). “NSND Võ Sĩ Thừa đã qua đời”. Tuổi Trẻ Online. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  103. ^ Ngô Phương Lan (26 tháng 2 năm 2010). “Đạo diễn Trần Vũ - phim và người”. Tuổi Trẻ Online. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  104. ^ Thanh Hằng (1 tháng 4 năm 2013). “Gia đình NSND Trần Vũ - NSƯT Đức Hoàn: Niềm đam mê nghệ thuật vẫn chảy tràn”. Báo Công an Nhân dân điện tử. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2022.
  105. ^ Lê Thị Bích Hồng (23 tháng 12 năm 2020). “Trần Bảng - một nhân cách văn hóa 'sĩ phu Bắc Hà'. Báo Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2022.
  106. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 35.
  107. ^ Nguyễn Lộc (1998), tr. 138.
  108. ^ Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1999), tr. 715.
  109. ^ a b c d Bộ Văn hóa Thông tin (1995), tr. 195.
  110. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 135.
  111. ^ Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1995), tr. 592.
  112. ^ Xuân Trường (19 tháng 10 năm 2011). “Người thợ chuyên cần, người thầy năng động”. Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2022.
  113. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 57.
  114. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 31.
  115. ^ Viện nghệ thuật và lưu trữ điện ảnh (1994), tr. 188.
  116. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 111.
  117. ^ Lê Minh (1995), tr. 256.
  118. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 90.
  119. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 319.
  120. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 155.
  121. ^ Nhiều tác giả (2007), tr. 867.
  122. ^ Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam (1998), tr. 195.
  123. ^ Hoài Hương (19 tháng 8 năm 2004). “NSND Bảy Nam vị tổ sống của cải lương Nam bộ qua đời!”. Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2022.
  124. ^ Nguyễn Lộc (1998), tr. 346.
  125. ^ Phạm Vĩnh (2002), tr. 616.
  126. ^ Q.Nguyễn (5 tháng 11 năm 2013). “NSND Quang Hải qua đời”. Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2022.
  127. ^ Bích Vi (10 tháng 3 năm 2022). “Nghệ sĩ Nhân dân Tuyết Mai, một giọng đọc huyền thoại”. Báo Nhân Dân. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2022.
  128. ^ Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1995), tr. 546.
  129. ^ Bộ Quốc phòng (1996), tr. 574.
  130. ^ Bộ Quốc phòng (2004), tr. 808.
  131. ^ V.H. (27 tháng 9 năm 2001). “256 nghệ sĩ được trao danh hiệu NSND và NSƯT”. VnExpress. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2022.
  132. ^ Trần Đức Lương (29 tháng 8 năm 2001). “Quyết định của Chủ tịch nước về việc tặng Danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân”. Cổng thông tin điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (doc). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2022.
  133. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 154.
  134. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 53.
  135. ^ Hội Nhạc sĩ Việt Nam (1997), tr. 51.
  136. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 87.
  137. ^ Đỗ Văn Trụ & Phạm Vũ Dũng (2003), tr. 120.
  138. ^ Lan Dung (6 tháng 2 năm 2007). “Phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú lần thứ 6”. Báo Thanh Niên. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2008.
  139. ^ T. Nguyễn (7 tháng 2 năm 2007). “Truy tặng, phong tặng danh hiệu NSND, NSƯT”. Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
  140. ^ Lan Dung (6 tháng 2 năm 2007). “Phong tặng danh hiệu NSND, NSƯT lần thứ 6: Nhiều nghệ sĩ hành nghề tự do được tôn vinh”. Báo Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
  141. ^ Trần Hoàng Thiên Kim (3 tháng 10 năm 2009). “Đạo diễn, NSND Nguyễn Khắc Lợi: Tôi từng gặp nhiều sự cố khi làm phim”. Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
  142. ^ Lê Quang Vinh (12 tháng 6 năm 2022). “Vang vọng ký ức xưa trong Tiếng gọi đò. Báo Lao Động. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
  143. ^ Quỳnh Vũ (5 tháng 4 năm 2021). “Tổ ấm hạnh phúc đáng ngưỡng mộ của NSND Như Quỳnh ở tuổi xế chiều”. Báo Lao Động. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  144. ^ Thảo Duyên (17 tháng 8 năm 2011). “NSND Phạm Quang Vinh: Người ẩn mình sau những thước phim”. Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
  145. ^ Lan Dung (13 tháng 2 năm 2007). “Thêm 5 tác giả được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh”. Báo Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
  146. ^ Mỹ Trân (6 tháng 5 năm 2013). “NSND Xuân Hoạch – Phiêu diêu với cây đàn dân tộc”. Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  147. ^ Quách Lý (4 tháng 12 năm 2020). “Nghệ sĩ Nhân dân Mai Phương: Thiết tha giữ hồn dân tộc”. Báo Hànộimới. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  148. ^ Sao Mai (21 tháng 11 năm 2020). “Nghệ sĩ nhân dân Thanh Tâm: Người chở đò cần mẫn”. Báo Hànộimới. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  149. ^ Thùy Dương (11 tháng 12 năm 2015). “NSND Trung Đức: "Tôi luôn khuyên học trò hát bằng cả trái tim mình". Tạp chí Giáo dục Thủ đô. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022 – qua Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hà Nội.
  150. ^ Lộc Liên (18 tháng 3 năm 2019). “Nghệ sĩ Nhân dân Doãn Tần qua đời ở tuổi 72”. Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  151. ^ Nguyễn Kim Anh (30 tháng 10 năm 2007). “Đạo diễn - NSND Lê Hùng: "Nhiều phụ nữ khóc khi tôi lấy vợ". Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
  152. ^ Hà Lan (11 tháng 11 năm 2019). “NSND Lan Hương thừa nhận thẩm mỹ vùng má vì tuổi tác”. VietnamNet. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  153. ^ Vĩnh Xuân (20 tháng 4 năm 2020). “NSND Bùi Đắc Sừ - Người gắn bó cuộc đời với chèo”. Báo Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  154. ^ Nguyệt Hà (22 tháng 4 năm 2021). “NSND Thanh Hoài: Một thời mê đắm”. Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  155. ^ Nguyễn Thành (5 tháng 12 năm 2019). “Nhà thơ - NSND Lê Huy Quang: 'Cảm ơn Hà Nội đã tạo nên tôi'. Báo Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  156. ^ Vương Tâm (20 tháng 4 năm 2021). “NSND, họa sĩ Doãn Châu: Vẽ trong ký ức mộng du”. Báo Đại đoàn kết. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  157. ^ T.Hiệp (25 tháng 5 năm 2019). “NSND họa sĩ Phan Phan qua đời”. Người Lao Động. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.
  158. ^ “Danh sách nghệ sĩ được Chủ tịch nước phong tặng, truy tặng danh hiệu NSND, NSƯT”. Báo điện tử Chính phủ. 31 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2022.

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoại văn[sửa | sửa mã nguồn]

Từ điển[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]