Sự mở rộng Liên Hiệp Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bản đồ các quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc hiện tại theo năm gia nhập.
  1945 (thành viên sáng lập)
  1990-nay
  là quan sát viên không phải là thành viên

Tính đến tháng 4/2015, có 193 quốc gia là thành viên Liên Hiệp Quốc (UN), các quốc gia đó đồng thời là thành viên Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc.[1]

Sau đây là danh sách các thành viên Liên Hiệp Quốc theo thời gian gia nhập (với nghị quyết Hội đồng Bảo an (SCR) phê chuẩn và được Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc ban hành nghị quyết thông qua (GAR)),[2] bao gồm thành viên cũ. Thành viên có "→" đã thay đổi tên có tư cách thành viên trong Liên Hiệp Quốc tiếp tục bởi 1 quốc gia kế nhiệm, sáp nhập từ các thành viên khác, hoặc đã bị giải tán.

Mục lục

Tiến trình mở rộng của Liên Hiệp Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1940[sửa | sửa mã nguồn]

1945 (thành viên sáng lập)[sửa | sửa mã nguồn]

Liên Hiệp Quốc chính thức ra đời vào ngày 24/10/1945, sau khi Hiến chương Liên Hiệp Quốc được phê chuẩn với 5 thành viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc (Trung Quốc, Pháp, Liên Xô, Liên hiệp AnhHoa Kỳ) và đa số các bên ký kết khác.[3] Tổng cộng có 51 thành viên ban đầu (hoặc thành viên sáng lập) tham gia vào năm đó; 50 thành viên đã ký Hiến chương tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về một tổ chức quốc tế tại San Francisco vào ngày 26/6/1945, Ba Lan không có đại diện tham gia hội nghị, đã ký sau vào ngày 15/10/1945.[4]

24/10/1945[sửa | sửa mã nguồn]
25/10/1945[sửa | sửa mã nguồn]
30/10/1945[sửa | sửa mã nguồn]
31/10/1945[sửa | sửa mã nguồn]
1/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
2/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
5/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
7/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
9/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
13/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
14/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
15/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
21/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
27/11/1945[sửa | sửa mã nguồn]
10/12/1945[sửa | sửa mã nguồn]
17/12/1945[sửa | sửa mã nguồn]
18/12/1945[sửa | sửa mã nguồn]
21/12/1945[sửa | sửa mã nguồn]
27/12/1945[sửa | sửa mã nguồn]

1946[sửa | sửa mã nguồn]

19/11/1946[sửa | sửa mã nguồn]
16/12/1946[sửa | sửa mã nguồn]

1947[sửa | sửa mã nguồn]

30/9/1947[sửa | sửa mã nguồn]

1948[sửa | sửa mã nguồn]

19/4/1948[sửa | sửa mã nguồn]

1949[sửa | sửa mã nguồn]

11/5/1949[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1950[sửa | sửa mã nguồn]

1950[sửa | sửa mã nguồn]

28/9/1950[sửa | sửa mã nguồn]

1955[sửa | sửa mã nguồn]

14/12/1955[sửa | sửa mã nguồn]

(tất cả được thông qua bởi SCR 109 và GAR 995)

1956[sửa | sửa mã nguồn]

12/11/1956[sửa | sửa mã nguồn]
18/12/1956[sửa | sửa mã nguồn]

1957[sửa | sửa mã nguồn]

8/3/1957[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Ghana (SCR 124, GAR 1118)
17/9/1957[sửa | sửa mã nguồn]

1958[sửa | sửa mã nguồn]

22/2/1958[sửa | sửa mã nguồn]
12/12/1958[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1960[sửa | sửa mã nguồn]

1960[sửa | sửa mã nguồn]

20/9/1960[sửa | sửa mã nguồn]
28/9/1960[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Senegal (SCR 139 và SCR 158, GAR 1490)
  •  Mali (SCR 139 và SCR 159, GAR 1491)
7/10/1960[sửa | sửa mã nguồn]

1961[sửa | sửa mã nguồn]

27/9/1961[sửa | sửa mã nguồn]
27/10/1961[sửa | sửa mã nguồn]
14/12 n/1961[sửa | sửa mã nguồn]

1962[sửa | sửa mã nguồn]

18/9/1962[sửa | sửa mã nguồn]
8/10/1962[sửa | sửa mã nguồn]
25/10/1962[sửa | sửa mã nguồn]

1963[sửa | sửa mã nguồn]

14/5/1963[sửa | sửa mã nguồn]
16/12/1963[sửa | sửa mã nguồn]

1964[sửa | sửa mã nguồn]

1/12/1964[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Malawi (SCR 195, Đại Hội đồng quyết định)
  •  Malta (SCR 196, Đại Hội đồng quyết định)
  •  Zambia (SCR 197, Đại Hội đồng quyết định)

1965[sửa | sửa mã nguồn]

20/1/1965[sửa | sửa mã nguồn]
21/9/1965[sửa | sửa mã nguồn]

1966[sửa | sửa mã nguồn]

20/9/1966[sửa | sửa mã nguồn]
28/9/1966[sửa | sửa mã nguồn]
17/10/1966[sửa | sửa mã nguồn]
9/12/1966[sửa | sửa mã nguồn]

1967[sửa | sửa mã nguồn]

14/12/1967

1968[sửa | sửa mã nguồn]

24/4/1968[sửa | sửa mã nguồn]
24/9/1968[sửa | sửa mã nguồn]
12/11/1968[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

1970[sửa | sửa mã nguồn]

13/10/1970[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Fiji (SCR 287, GAR 2622)

1971[sửa | sửa mã nguồn]

21/9/1971[sửa | sửa mã nguồn]
7/10/1971[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Oman (SCR 299, GAR 2754)
9/12/1971[sửa | sửa mã nguồn]

1973[sửa | sửa mã nguồn]

18/9/1973[sửa | sửa mã nguồn]

1974[sửa | sửa mã nguồn]

17/9/1974[sửa | sửa mã nguồn]

1975[sửa | sửa mã nguồn]

16/9/1975[sửa | sửa mã nguồn]
10/10/1975[sửa | sửa mã nguồn]
12/11/1975[sửa | sửa mã nguồn]
4/12/1975[sửa | sửa mã nguồn]

1976[sửa | sửa mã nguồn]

21/9/1976[sửa | sửa mã nguồn]
1/12/1976[sửa | sửa mã nguồn]
15/12/1976[sửa | sửa mã nguồn]

1977[sửa | sửa mã nguồn]

20/9/1977[sửa | sửa mã nguồn]

1978[sửa | sửa mã nguồn]

19/9/1978[sửa | sửa mã nguồn]
18/12/1978[sửa | sửa mã nguồn]

1979[sửa | sửa mã nguồn]

18/9/1979[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

1980[sửa | sửa mã nguồn]

25/8/1980[sửa | sửa mã nguồn]
16/9/1980[sửa | sửa mã nguồn]

1981[sửa | sửa mã nguồn]

15/9/1981[sửa | sửa mã nguồn]
25/9/1981[sửa | sửa mã nguồn]
11/11/1981[sửa | sửa mã nguồn]

1983[sửa | sửa mã nguồn]

23/9/1983[sửa | sửa mã nguồn]

1984[sửa | sửa mã nguồn]

21/9/1984[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

1990[sửa | sửa mã nguồn]

23/4/1990[sửa | sửa mã nguồn]
18/9/1990[sửa | sửa mã nguồn]

1991[sửa | sửa mã nguồn]

24/8/1991[sửa | sửa mã nguồn]
17/9/1991[sửa | sửa mã nguồn]

1992[sửa | sửa mã nguồn]

2/3/1992[sửa | sửa mã nguồn]
22/5/1992[sửa | sửa mã nguồn]
31/7/1992[sửa | sửa mã nguồn]

1993[sửa | sửa mã nguồn]

19/1/1993[sửa | sửa mã nguồn]
8/4/1993[sửa | sửa mã nguồn]
28/5/1993[sửa | sửa mã nguồn]
28/7/1993[sửa | sửa mã nguồn]

1994[sửa | sửa mã nguồn]

15/12/1994[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Palau (SCR 963, GAR 49/63)

1999[sửa | sửa mã nguồn]

14/9/1999[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

2000[sửa | sửa mã nguồn]

5/9/2000[sửa | sửa mã nguồn]
1/11/2000[sửa | sửa mã nguồn]

2002[sửa | sửa mã nguồn]

10/9/2002[sửa | sửa mã nguồn]
27/9/2002[sửa | sửa mã nguồn]

2006[sửa | sửa mã nguồn]

28/6/2006[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

2011[sửa | sửa mã nguồn]

14/7/2011[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ thành viên Liên Hiệp Quốc theo thời gian gia nhập

Dưới đây là tóm tắt về sự mở rọng thành viên của Liên Hiệp Quốc. [[5]

Năm Số thành viên gia nhập Số thành viên hiện tại
1945 51 51
1946 4 55
1947 2 57
1948 1 58
1949 1 59
1950 1 60
1951–1954 0
1955 16 76
1956 4 80
1957 2 82
1958 1
1959 0
1960 17 99
1961 4 104
1962 6 110
1963 3 113
1964 3 115
1965 3 117
1966 4 122
1967 1 123
1968 3 126
1969 0 126
1970 1 127
1971 5 132
1972 0 132
1973 3 135
1974 3 138
1975 6 144
1976 3 147
1977 2 149
1978 2 151
1979 1 152
1980 2 154
1981 3 157
1982 0
1983 1 158
1984 1 159
1985–1989 0
1990 2
1991 7 166
1992 13 179
1993 6 184
1994 1 185
1995–1998 0
1999 3 188
2000 2 189
2001 0
2002 2 191
2003–2005 0
2006 1 192
2007–2010 0
2011 1 193
2012–nay 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “What are Member States?”. United Nations. 
  2. ^ “Current Member States”. United Nations. 
  3. ^ “History of the United Nations”. United Nations. 
  4. ^ “Founding Member States”. United Nations. 
  5. ^ “Growth in United Nations membership, 1945–nay”. United Nations. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)