Hiếu Mục Thành Hoàng hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hiếu Mục Thành Hoàng hậu
孝穆成皇后
Đạo Quang Đế Hoàng hậu
《孝穆成皇后朝服像》.png
Thông tin chung
Phu quânThanh Tuyên Tông
Đạo Quang Đế
Thụy hiệu
Hiếu Mục Ôn Hậu Trang Túc Đoan Thành Khác Huệ Khoan Khâm Phu Thiên Dụ Thánh Thành Hoàng hậu
(孝穆溫厚莊肅耑誠恪惠寬欽孚天裕聖成皇后)
Thân phụBố Ngạn Đạt Lãi
Thân mẫuÔ Nhã thị
Sinh1781
Mất17 tháng 2 năm 1808
An táng20 tháng 8 năm 1835
Mộ lăng (慕陵), Thanh Tây lăng

Hiếu Mục Thành Hoàng hậu (chữ Hán: 孝穆成皇后, tiếng Mãn: ᡥᡳᠶᠣᠣᡧᡠᠩᡤᠠ
ᠴᡳᠪᠰᡠᠩᡤᠣ
ᡧᠠᠩᡤᠠᠨ
ᡥᡡᠸᠠᠩᡥᡝᠣ
tiếng Mãn Châu:hiyoošungga cibsunggo šanggan hūwangheo,thái thanh:hiyouxungga qibsunggo xanggan hvwangheu; 1781 - 17 tháng 2 năm 1808), là Nguyên phối Phúc tấn của Thanh Tuyên Tông Đạo Quang Đế khi ông còn là Hoàng tử.

Bà qua đời trước thời điểm đăng cơ của Đạo Quang Đế, nên về cơ bản bà chưa bao giờ được làm Hoàng hậu khi còn sống. Thụy hiệu Hoàng hậu của bà chỉ được truy phong khi Đạo Quang Đế đã lên ngôi.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hiếu Mục Thành Hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị.

Hiếu Mục Thành Hoàng hậu sinh ra trong gia tộc Nữu Hỗ Lộc thị, Tương Hoàng kỳ Mãn Châu[1], là hậu duệ của Hoằng Nghị công Ngạch Diệc Đô, thuộc hệ 4 - phòng hệ của Nhất đẳng Khác Hi công Át Tất Long.

Cụ nội Nhất đẳng Xác Kính công Doãn Đức (尹德) là con trai thứ tư của Át Tất Long, sinh ra A Lý Cổn (阿里袞) chính là tổ phụ bà[2]. A Lý Cổn có bốn con trai, con trưởng Phong Thăng Ngạch Kế (豐升額繼) thừa hưởng tước Công, một tước Tử, Phong Thăng Ngạch Kế liền đem cho người em út, cũng chính là cha của bà, tức Bố Ngạn Đạt Lãi (布彥達賚). Bố Ngạn Đạt Lãi nguyên nhậm Thượng thư bộ Công, sau được tặng [Tam đẳng Thừa Ân công; 三等承恩公]. Mẹ bà là Ô Nhã thị, là cháu gái của Tổng đốc Thạc Sắc (碩色), thuộc dòng dõi của Hiếu Cung Nhân Hoàng hậu. Trong gia đình bà cũng có nữ quyến không tồi, tam bá mẫu là cháu gái của Ngạc Nhĩ Thái; 12 vị cô mẫu, một gả cho Vĩnh Mạn (永蔓) là cháu của Di Hiền Thân vương Dận Tường, một người lấy Khánh Hy Thân vương Vĩnh Lân. Trong nhà bà có ba con trai và một mình bà là con gái, 2 người con lớn chết, chỉ có em trai bà là còn sống đến khi trưởng thành.

Căn cứ lệ thành hôn của Hoàng tử nhà Thanh, bà hẳn là được trực tiếp chọn lựa làm Đích Phúc tấn cho Đạo Quang Đế (khi ấy đang là Hoàng tử) trong đợt Bát Kỳ tuyển tú. Theo như lời lẽ trong sách phong truy phong Hoàng hậu về sau của bà, thì là khoảng đầu năm Gia Khánh, tầm giữa năm hoặc hơn. Như vậy, Hiếu Mục Thành Hoàng hậu liền lấy thân phận "Hoàng nhị tử Phúc tấn" mà vào cung. Đáng chú ý chính là, tuy theo ý Gia Khánh Đế rằng sau khi Càn Long Đế qua đời (1799), Gia Khánh Đế mới công nhận đã bắt đầu chọn Mân Ninh làm Trữ quân, nhưng theo cách chọn bà làm Đích Phúc tấn, cộng thêm thời điểm đó Mân Ninh là con thành niên lớn nhất, lại là Đích tử, thì ngay tại đầu năm Gia Khánh việc Mân Ninh là Trữ quân đã được định.

Năm Gia Khánh nguyên niên (1796), ngày 24 tháng 11, hôn lễ cử hành. Trong thời gian làm Phúc tấn, bà không có bất kỳ người con nào với ông. Hành trạng của bà cũng không ghi lại được nhiều. Năm thứ 13 (1808), ngày ngày 21 tháng 1 (tức ngày 17 tháng 2 dương lịch), Phúc tấn Nữu Hỗ Lộc thị qua đời khi còn khá trẻ, năm 28 tuổi. Năm thứ 16 (1811), ngày 17 tháng 11, tạm an ở Vương Tá thôn (王佐村).

Truy phong Hoàng hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Gia Khánh thứ 25 (1820), tháng 7, Gia Khánh Đế băng hà, Trí Thân vương Mân Ninh kế nghiệp, tức là [Đạo Quang Đế]. Tháng 9, Đạo Quang Đế dụ Nội các, truy tặng Phúc tấn Nữu Hỗ Lộc thị làm Hoàng hậu[3]. Tháng 10, định thụy hiệu cho Hoàng hậu là Hiếu Mục Hoàng hậu (孝穆皇后)[4]. Năm sau (1821), truy phong cha bà Bố Ngạn Đạt Lãi làm [Tam đẳng Thừa Ân công], con cháu tập tước.

Năm Đạo Quang nguyên niên (1821), ngày 12 tháng 6 (âm lịch), mệnh Trịnh Thân vương Ô Nhĩ Cung A (烏爾恭阿) làm Chính sứ, Thuận Thừa Quận vương Luân Trụ (伦柱) làm Phó sứ, tiến hành đại điển lễ truy tặng thụy hiệu cho Hiếu Mục Hoàng hậu[5]. Chiếu cáo thiên hạ[6].

Sách thụy văn viết:

Năm Đạo Quang thứ 2 (1822), ngày 6 tháng 11, làm lễ thăng phụ thần vị của Hiếu Mục Hoàng hậu lên Phụng Tiên điện[7].

Nhập táng Địa cung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đạo Quang thứ 7 (1827), 13 tháng 9, giờ Mão, di táng tử cung, ngày 22 tháng 9 chính thức đưa vào Bảo Hoa Dục Vận niên cát địa (寶華峪萬年吉地), thuộc Thanh Đông lăng. Năm thứ 8 (1828), địa cung bị lũ lụt, vào ngày 4 tháng 5 năm thứ 9 (1829) lại đem tử cung của Hiếu Mục Hoàng hậu tạm an ở Bảo Hoa Dục Chính điện (寶華峪正殿). Năm Đạo Quang thứ 15 (1835), ngày 20 tháng 8, giờ Sửu, chính thức đem tử cung của Hiếu Mục Hoàng hậu đến Long Tuyền Dục Vạn niên cát địa (龙泉峪萬年吉地) ở Thanh Đông lăng. Ngày 11 tháng 12, giờ Mão, phụng an địa cung[8].

Năm Đạo Quang thứ 30 (1850), ngày 22 tháng 9, Hàm Phong Đế truy dâng thêm thụy hiệu cho Hiếu Mục Hoàng hậu, gọi là Hiếu Mục Ôn Hậu Trang Túc Đoan Thành Phu Thiên Dụ Thánh Thành Hoàng hậu (孝穆溫厚莊肅耑誠孚天裕聖成皇后)[9]. Năm Hàm Phong thứ 2 (1852), ngày 7 tháng 3, đưa thần vị của Hiếu Mục Thành Hoàng hậu, cùng với Hiếu Thận Thành Hoàng hậuHiếu Toàn Thành Hoàng hậu cung phụng Thái Miếu, Phụng Tiên điện.

Về sau, Đồng Trị, Quang Tự dâng thêm thụy hiệu, đầy đủ là Hiếu Mục Ôn Hậu Trang Túc Đoan Thành Khác Huệ Khoan Khâm Phu Thiên Dụ Thánh Thành Hoàng hậu (孝穆溫厚莊肅耑誠恪惠寬欽孚天裕聖成皇后).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thanh sử cảo
  2. ^ 民国·趙爾巽等,《清史稿》(卷313):“阿里衮,字松崖,钮祜禄氏,满洲正白旗人,尹德第四子,而讷亲弟也。乾隆初,自二等侍卫授总管内务府大臣。迁侍郎,历兵、户二部。五年,命与佥都御史朱必堦如山东勘巡抚硕色报歉收失实状。疏言:“兰山、郯城被水最甚,请缓徵新、 旧赋,而以官帑市穀补社仓。”复命与江南河道总督高斌如江西勘巡抚岳濬等徇情 纳贿状,鞫实,濬坐黜。”
  3. ^ 道光朝实录卷之四: 谕内阁、朕元妃钮祜禄氏。应追封为皇后。所有应行典礼。该衙门察例具奏。
  4. ^ 道光朝实录卷之六: 嘉庆二十五年。庚辰。冬。十月。大学士托津等、遵旨谨拟恭上皇后尊谥曰孝穆皇后。报闻。
  5. ^ 道光朝实录卷之十九: 庚寅。上御太和门。命郑亲王乌尔恭阿、为正使。顺承郡王伦柱、为副使。恭赍册宝、诣孝穆皇后暂安园寝。册谥孝穆皇后。册文曰。朕惟宫闱赞治。储祥徵文定之初。<??闲>策扬辉。配极溯坤元之始。抚宸枢而绍统。追念仪型。稽典礼以崇封。式隆位号。皇后钮祜禄氏簪缨望族。图史遗规。秉性冲和。持躬端谨。入龙楼而作俪。度协圭璋。调凤管以相成。音谐琴瑟。洁脩奉膳。柔嘉而益励恭勤。昧旦瞻星。戒警而弥彰静好。早从潜邸。迪彝训于翚衣。夙入内朝。佐同功于茧馆。属以琼蕤掩彩。蕙质韬芬。时纡轸于中怀。每怆思于令德。忆昔藩封肇锡。曾邀金册之光。即今宝祚初膺。宜表璇宫之范。孝原爱敬。洵为百行称先。穆本肃雍。允合二南化始。周书之推恪慎。无忝所生。尔雅之媲休嘉。有秩斯祜。兹以册宝、追封为孝穆皇后。于戏。悼含章之未曜。弥怀辅相于兰闱。示继序其不忘。用著芳馨于椒殿。典常聿备。灵爽惟钦。
  6. ^ ○以册谥孝穆皇后礼成。颁诏天下。诏曰。朕惟乾元布化。实资厚载之功。地道含章。聿著顺承之德。溯仪型于往日。谥号宜膺。迓祉福于后人。褎嘉用贲。皇后钮祜禄氏钟祥勋族。秉教名宗。挚仲来嫔。启河洲之令望。洽阳作合。嗣京室之徽音。逮事皇考仁宗睿皇帝。皇妣孝淑睿皇后。诚敬之忱。克殚于夙夜。恪勤之礼。罔斁于宫庭。上奉圣母恭慈皇太后。善体欢心。祗承愉色。椒闱衍庆。佐问安视膳之文。兰掖腾辉。懔夏凊冬温之职。本宽仁之赋性。务恭俭以褆躬。翟茀陈常。亲劳浣濯。苹蘩谨度。肃奉馨香。葛覃著其宜家。樛木歌其厚下。缅深宫之襄赞。甫逮早年。诞嘉祉之灵长。犹虚显号。月华未耀。星纪方周。兹当鼎祚之惟新。眷念坤仪而如在。思齐协治。中宫之正位追崇。于穆同符。閟殿之隆称肇锡。夫尊名以定谥。原非朕意所能私。而崇德以阐幽。实属舆情所共协。矧荷圣慈之眷佑。钦承懿训以周咨。申命礼官。详稽宪典。祗告太庙。以道光元年六月十二日。册谥为孝穆皇后。于戏。奉母仪于万国。共企前徽。垂壸范于千秋。允绥多祜。颁示天下。咸使闻知。
  7. ^ 《卷四十三至卷四十五》: ○丙子。上以孝穆皇后升祔奉先殿。親詣祭告。
  8. ^ 道光本遵祖制在东陵营造万年吉地,命令孝穆皇后的亲兄弟监督工程。结果建成很久以后,一夜梦见狂涛大浪之中死去的皇后在凄厉地呼救。于是打开陵寝地宫,发现因为偷工减料而早已严重渗水。杀后弟,改葬梓宫于西陵。
  9. ^ 咸丰朝实录卷之十八: 庚戌。命惇郡王奕誴、恭代行朝奠礼上御素服。冠缀缨纬。先诣西陵。恭谒泰陵泰东陵、昌陵。行礼毕至西朝房南金殿。诣隆恩殿。孝和睿皇后神位前行礼。 恭奉册宝。上孝穆成皇后尊谥。册文曰。臣闻芳徽永播。尊亲将豫荐之诚。令则宏昭。述德阐坤贞之义。奉鸿称而展孝彤管垂型。稽钜典以陈词。琅函耀彩钦惟皇妣孝穆皇后毓粹簪缨。扬芬鞶帨。俪储宫而著媺。娴内则以修仪。勤问视于庭闱。温恭有恪。守箴规于诗礼。敬戒弥敦。茧馆程功迪训播璇闺之化。藩封拜命。承恩荷金册之荣。逮灵驭之遐升。缅音徽之未閟。我皇考诞膺景祚。典重追封。著号中宫礼隆定谥。孝道深于悫爱。家法长留。穆义备于肃雍。史编永焕。洎藐躬之嗣统。仰慈范以如亲。敬举彝章聿修秩祀。祔享加崇于芬苾。殚忱莫罄乎揄扬。谨奉册宝。恭上尊谥曰孝穆温厚庄肃端诚孚天裕圣成皇后。于戏。金书琼检。亘万叶以流光。清庙閟宫协两仪而合撰。伏冀仁恩布濩。振绳垂燕翼之庥。灵贶丰融。昌炽衍鸿庞之泽。隆名罔斁。福荫逾长。谨言