Hiếu Kính Hiến Hoàng hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hiếu Kính Hiến Hoàng hậu
孝敬憲皇后
Ung Chính Đế Hoàng hậu
Empress XiaoJing.PNG
Hoàng hậu Đại Thanh
Tại vị 17221731
Tiền nhiệm Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu
Kế nhiệm Hiếu Hiền Thuần hoàng hậu
Thông tin chung
Phối ngẫu Thanh Thế Tông
Ung Chính hoàng đế
Hậu duệ Hoằng Huy
Thụy hiệu Hiếu Kính Cung Hòa Ý Thuận Chiêu Huệ Trang Túc An Khang Tá Thiên Dực Thánh Hiến Hoàng hậu
(孝敬恭和懿順昭惠莊肅安康佐天翊聖憲皇后)
Hoàng tộc Ô Lạt Na Lạp
Ái Tân Giác La
Thân phụ Phí Dương Cổ (費揚古)
Thân mẫu Giác La thị (觉罗氏)
Sinh 13 tháng 8, 1679(1679-08-13)
Mất 29 tháng 9, 1731 (52 tuổi)
An táng Tây Thanh Mộ

Hiếu Kính Hiến Hoàng hậu (chữ Hán: 孝敬憲皇后; Mãn Châu: hiyoošungga enggun temgetulehe hūwangheoᡥᡳᠶᠣᠣᡧᡠᠩᡤᠠ ᡝᠩᡤᡠᠨ ᡨᡝᠮᡤᡝᡨᡠᠯᡝᡥᡝ ᡥᡡᠸᠠᠩᡥᡝᠣ; 13 tháng 8 năm 1679 - 29 tháng 9 năm 1731), là Hoàng hậu duy nhất tại vị của Thanh Thế Tông Ung Chính hoàng đế.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hiếu Kính Hiến Hoàng hậu là xuất thân từ gia tộc Ô Lạt Na Lạp thị, Mãn Châu Chính Hoàng kỳ. Tổ tiên bà là đệ tứ Đại bộ chủ của Ô Lạp bộ Đô Nhĩ Hi (都尔希), sinh ra Ngạch Diệc Thương Cổ (额亦商古).

Tằng tổ bà Thấu Nột Ba Đồ Lỗ (透讷巴图鲁), tổ phụ của bà tên Bác Hô Sát (博瑚察), vào đầu thời Hậu Kim đã quy phụ, nhậm chức Tá lĩnh. Cha của bà là Phí Dương Cổ (費揚古), con thứ của Bác Hô Sát, nhận mệnh Thanh Thái Tông làm Bao y Tá lĩnh, vào cung sinh hoạt, dần lên Nhị đẳng Thị vệ do lập nhiều quân công. Vào thời sau, lại thăng Kỵ đô úy, Hộ quân thống lĩnh, Nội Vụ phủ đại thần. Do đó, ông quy bổn kỳ, xóa bỏ Bao y thân phận, lại thăng Nhất phẩm Bộ quân Thống lĩnh, kiêm Nhất Vân kỵ úy, Nội đại thần. Sau khi mất, người cháu Phú Tồn (富存) tập Kỵ đô úy, kiêm Nhất Vân kỵ úy, nhậm Nhị đẳng Thị vệ. Mẹ là Giác La thị (觉罗氏), thuộc dòng dõi của Nỗ Nhĩ Cáp Xích, là con gái của Bối tử Mục Nhĩ Hỗ (穆尔祜), là cháu 3 đời của Phế Thái tử Chử Anh. Ngoài ra, người chị của mẹ bà cũng gả làm vợ cả cho Phí Dương Cổ, như vậy bà vừa có mẹ cả vừa có dì.

Năm Khang Hi thứ 30 (1691), Ô Lạt Na Lạp thị thành thân với Tứ Hoàng tử Ung Thân vương Dận Chân và được sắc phong thành Đích phúc tấn (嫡福晉). Năm Khang Hi thứ 36 (1697), Ô Lạt Na Lạp Phúc tấn sinh hạ trưởng tử Hoằng Huy (弘晖), tuy nhiên khi lên 8 tuổi (1704), Hoằng Huy qua đời. Sau này, Càn Long Đế truy tặng làm Đoan Thân vương (端亲王).

Năm Ung Chính nguyên niên (1722), Thánh Tổ Khang Hi băng hà, Ung Thân vương Dận Chân nối ngôi, niên hiệu Ung Chính (雍正). Bà được sách phong ngôi Hoàng hậu quản lý Hậu cung. Cha Hoàng hậu được truy phong làm Nhất đẳng Thừa Ân công (一等承恩公), mẹ được truy phong làm Đa La cách cách (多罗格格).

Năm Ung Chính thứ 9 (1731), ngày 29 tháng 9, Ô Lạt Na Lạp Hoàng hậu qua đời, thọ 53 tuổi. Ung Chính đế thụy phong là Hiếu Kính hoàng hậu (孝敬皇后). Truy phong tằng tổ phụ và tổ phụ tước Nhất đẳng công. Tằng tổ mẫu làm Nhất phẩm phu nhân. Sau khi bà mất, Hi Quý phi Nữu Hỗ Lộc thị thay quyền nhiếp quản Hậu cung và Ung Chính không lập ai làm Hoàng hậu nữa.

Năm Càn Long thứ 2 (1737), Hiếu Kính Hiến Hoàng hậu được an táng trong Thái lăng (泰陵) thuộc Thanh Tây Lăng. Thụy hiệu của bà được dâng đầy đủ qua các triều đại là Hiếu Kính Cung Hòa Ý Thuận Chiêu Huệ Trang Túc An Khang Tá Thiên Dực Thánh Hiến Hoàng hậu (孝敬恭和懿順昭惠莊肅安康佐天翊聖憲皇后).

Trong văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim ảnh truyền hình Diễn viên và vai diễn
Năm 2011 《Cung tỏa tâm ngọc Từ Kỳ Văn đóng vai Ô Lạt Na Lạp Kim Chi。
Năm 2011 《Bộ bộ kinh tâm Mục Đình Đình đóng vai Ô Lạt Na Lạp thị, về sau truy phong Hiếu Kính Hiến hoàng hậu。
Năm 2012 《Cung tỏa châu liêm Tôn Phi Phi đóng vai Ô Lạt Na Lạp Trinh Nhi。
Năm 2012 《Hậu cung Chân Hoàn truyện Ung Chính tại vị truy phong Ô Lạt Na Lạp thị - Thuần Nguyên hoàng hậu
Diễn viên Thái Thiếu Phân đóng vai Ô Lạt Na Lạp Nghi Tu, em gái Thuần Nguyên hoàng hậu。

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]