Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu
孝懿仁皇后
Khang Hi Đế Hoàng hậu
Consort to Kangxi.JPG
Hoàng quý phi Đại Thanh
Tại vị25 tháng 10 năm 1681
- 8 tháng 7 năm 1689
Đăng quang20 tháng 12 năm 1681
Tiền nhiệmHoàng quý phi Đổng Ngạc thị
Kế nhiệmHoàng quý phi Niên thị
Hoàng hậu Đại Thanh
Tại vị8 tháng 7, năm 1689
10 tháng 7, năm 1689
(2 ngày)
Đăng quang9 tháng 7 năm 1689
Tiền nhiệmHiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu
Kế nhiệmHiếu Kính Hiến Hoàng hậu
Thông tin chung
Phối ngẫuThanh Thánh Tổ
Khang Hi Hoàng đế
Hậu duệ
Thụy hiệuHiếu Ý Ôn Thành Đoan Nhân Hiến Mục Hòa Khác Từ Huệ Phụng Thiên Tá Thánh Nhân Hoàng hậu
(孝懿溫誠端仁憲穆和恪慈惠奉天佐聖仁皇后)
Thân phụĐông Quốc Duy
Thân mẫuHách Xá Lý thị
Sinh?
Mất24 tháng 8, năm 1689
Thừa Càn cung, Tử Cấm Thành, Bắc Kinh
An táng20 tháng 12 năm 1689
Cảnh lăng, Thanh Đông lăng

Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu (chữ Hán: 孝懿仁皇后; tiếng Mãn: ᡥᡳᠶᠣᠣᡧᡠᠩᡤᠠ
ᡶᡠᠵᡠᡵᡠᠩᡤᠠ
ᡤᠣᠰᡳᠨ
ᡥᡡᠸᠠᠩᡥᡝᠣ
tiếng Mãn Châu:hiyoošungga fujurungga gosin hūwangheo,thái thanh:hiyouxungga fujurungga gosin hvwangheu; ? - 24 tháng 8 năm 1689), là Hoàng hậu thứ ba của Thanh Thánh Tổ Khang Hi Đế, đồng thời là mẹ nuôi của Thanh Thế Tông Ung Chính Đế.

Với tư cách là cháu gái của Hiếu Khang Chương Hoàng hậu - sinh mẫu của Khang Hi Đế, Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu được chọn vào cung từ rất sớm. Trong suốt thời đại Khang Hi, bà giữ vị trí Quý phi rồi Hoàng quý phi đứng đầu chúng tần phi, là chuyện tương đối hiếm thấy trong lịch sử Đại Thanh. Trong bối cảnh hậu cung còn sơ khai và Khang Hi Đế không lập Hậu sau sự ra đi của Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu cùng Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu, Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu đã sớm đảm đương vị thế [Hoàng hậu] dù chưa chính thức, thông qua việc bà phủ dưỡng và giáo dục chúng hoàng tử trong nội đình. Dẫu danh chưa chính, ngôn chưa thuận, nhưng với cụm từ [Dưỡng dục chư tử tất đều từ ái] trong các sách văn đề cập đến bà, địa vị của Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu dù chỉ là Hoàng quý phi gần như không ai nghi ngờ.

Trong lịch sử Đại Thanh, Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu cũng là vị Hoàng hậu tại vị ngắn nhất, chỉ sau 2 ngày liền qua đời. Sau khi bà qua đời, Khang Hi Đế đã viết một số lượng lớn đáng kính ngạc các bài thơ, phần nhiều là để tiếc thương sự đoản mệnh của bà.

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu không rõ sinh ngày bao nhiêu, cũng không truyền lại năm sinh. Bà là người của dòng họ Đông Giai thị thuộc Hán Quân Tương Hoàng kỳ. Có một số hiểu lầm, cho rằng Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu cùng tộc nhân [Đông Giai thị] là người Hán được ban đài kỳ, thực tế thì dòng họ [Đông Giai thị] vốn là người Mãn, nhưng khi sơ kì nhập quan lại bị phân thành thuộc [Hán Quân Tương Hoàng kỳ]. Về sau do dòng họ của bà được nhập Mãn Châu bổn kỳ, tức [Mãn Châu Tương Hoàng kỳ].

Tằng tổ phụ của bà là Đông Dưỡng Chân, xuất thân Hán Quân Tương Hoàng kỳ, có tổ tiên là người Nữ Chân tên Đạt Nhĩ Hán thế cư ở đất [Đông Giai], nên lấy đó làm họ. Về sau, Đạt Nhĩ Hán đến cậy nhờ nhà Minh nên đổi qua họ [Đông thị] của người Hán, cùng em trai ở Lữ Thuận phát triển nghề buôn. Khi Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích tấn công Lữ Thuận, Đông Dưỡng Chân cùng em trai là Đông Dưỡng Tính quy phụ, được xếp vào Hán Quân Tương Hoàng kỳ. Do hi sinh trong cuộc chiến với nhà Minh, nên Đồng Dưỡng Chân được liệt công lớn, con cháu cũng được thiện đãi.

Tổ phụ của Hiếu Ý Nhân hoàng hậu là Quốc cữu Thái tử Thái bảo, tặng Thiếu bảo Đông Đồ Lại (佟图赖), qua đời vào năm Thuận Trị thứ 15, được tặng thụy hiệu [Cần Tương; 勤襄]. Ông có hậu duệ, là Hiếu Khang Chương Hoàng hậu, Đông Quốc Cương (佟國纲) và Đông Quốc Duy (佟國維). Phụ thân Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu là Đông Quốc Duy, với thân phận là em trai của Hiếu Khang Chương Hoàng hậu, đảm đương chức vụ Nội đại thần, cưới chính thê là người bộ tộc Hách Xá Lý, sinh ra Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu. Bà có một em trai là Long Khoa Đa, một em gái tức Khác Huệ Hoàng quý phi của Khang Hi Đế.

Trong gia tộc, người chú Đông Quốc Cương của bà là người thừa kế lớn nhất, ngay thời đầu Khang Hi đã đảm nhiệm Nội đại thần, tham dự triều chính. Xuất thân gia tộc cao quý, lại là cháu gái của Hiếu Khang Chương Hoàng hậu - sinh mẫu của Khang Hi Đế, nên có thể suy đoán quan hệ thân thiết giữa Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu và Khang Hi Đế tương đối phát triển từ sớm.

Sử sách không ghi chép cụ thể ngày Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu nhập cung, dựa theo tiền lệ của Tuệ phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị, cháu gái Chiêu Thánh Thái hoàng thái hậu, thì rất có thể Đông Giai thị vào cung từ nhỏ, hoặc ít nhất là hay ra vào hoàng cung để gặp gỡ người cô ruột.

Đại Thanh tần phi[sửa | sửa mã nguồn]

Thụ phong Quý phi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khang Hi thứ 16 (1677), Khang Hi Đế đại phong hậu cung, con gái của Thái sư Quả Nghị công Át Tất Long, Phi Nữu Hỗ Lộc thị được sắc lập làm Hoàng hậu, tức Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu. Cùng năm, ngày 14 tháng 5 (âm lịch), Khang Hi Đế thừa Chiêu Thánh Thái hoàng thái hậu ý chỉ mà ân phong hậu cung. Thứ phi Đông thị được sắc phong Quý phi, cùng lúc có Lý thị làm An tần, Vương Giai thị làm Kính tần, Đổng thị làm Đoan tần, Mã Giai thị làm Vinh tần, Na Lạp thị làm Huệ tần, Quách Lạc La thị làm Nghi tần, Hách Xá Lý thị làm Hy tần[1].

Ngày 22 tháng 8 (âm lịch), mệnh Đại học sĩ Giác La Lặc Đức Hồng (觉罗勒德洪) làm Chính sứ, cầm tiết thụ ban sách bảo.

Sách văn rằng:

Sách phong Hoàng quý phi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khang Hi thứ 20 (1681), sau khi bình định Loạn Tam Phiên, Khang Hi Đế quyết định khao thưởng Công thần, ân phong Hậu phi. Ngày 25 tháng 10 (âm lịch) cùng năm, Khang Hi Đế ra chỉ dụ tấn phong Quý phi Đông thị làm Hoàng quý phi. Cùng lúc đó là đại phong, Nữu Hỗ Lộc thị làm Quý phi, Huệ tần Na Lạp thị, Nghi tần Quách lạc La thị, Đức tần Ô Nhã thị, Vinh tần Mã Giai đều tấn lên Phi[3].

Ngày 20 tháng 12, lấy Đại học sĩ Giác La Lặc Đức Hồng cầm cờ tiết, thụ sách phong.

Sách văn rằng:

Khang Hi Đế từ khi Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu bạo băng, chậm chạp lập Kế hậu ngoài việc luyến tiếc ân cũ, mà còn vì tự cho chính mình khắc thê. Nay đến Kế hậu Nữu Hỗ Lộc thị cũng tuổi trẻ ly thế, đả kích quá độ, Khang Hi Đế trong thời gian đó quyết không lập thêm Hoàng hậu nữa. Sau cái chết của hai vị Tiên Hoàng hậu, Đông thị thân là Quý phi, sau lại thành Hoàng quý phi, địa vị lúc đó là cao nhất Hậu cung.

Cũng trong năm thứ Khang Hi 17 (1678), tháng 11, vài tháng sau khi Hoàng hậu Nữu Hỗ Lộc thị qua đời, cung nhân Ô Nhã thị sinh Hoàng tứ tử Dận Chân. Theo quy tắc của Hậu cung nhà Thanh khi ấy, rất nhiều cung nhân không có địa vị không thể nuôi con, mà phải nhờ một hậu phi có địa vị bảo hộ, vì vậy Dận Chân đã được đưa cho Hoàng quý phi Đông thị nuôi dưỡng[5][6]. Tuy không trực tiếp ghi nhận thêm, song trong các sách văn về sau tuyên dương bà, có cụm từ: [Dưỡng dục chư tử tất đều từ ái][7], cho thấy khi còn là Hoàng quý phi, Đông thị có thể còn nhận thêm nhiều dưỡng tử nuôi nấng. Tuy nhiên, đây có thể chỉ là cụm từ như khẳng định vị trí chủ nhân của Hậu cung, Đích mẫu của các Hoàng tử và Công chúa của Đông thị mà thôi.

Năm Khang Hi thứ 21 (1682), cha của Hoàng quý phi là Đông Quốc Duy được thăng làm Lãnh thị vệ Nội đại thần, kiêm Nghị chính Đại thần. Sang năm thứ 22 (1683), ngày 13 tháng 7 (âm lịch), sau bao nhiêu năm không con, Hoàng quý phi Đông thị hạ sinh Hoàng bát nữ. Tuy nhiên, một tháng sau Hoàng bát nữ chết non. Vào lúc Hoàng bát nữ sinh ra rồi mất, Khang Hi Đế đang ở bên ngoài, bèn ra chỉ dụ thiêu đi. Hoàng quý phi Đông thị rất thương con gái, khi để tang dường như đau buồn quá độ, từ đó sinh bệnh trong người.

Năm Khang Hi thứ 27 (1688), ngày 17 tháng 3 (âm lịch), chú của Đông thị là Đông Quốc Cương tấu dòng họ Đông thị là dòng tộc của Hiếu Khang Chương hoàng hậu vốn là người Mãn, nay xin về Mãn Châu bổn kỳ (tức Mãn Châu Tương hoàng kỳ), tuy nhiên quan viên nghị tấu phản đối, nên vẫn giữ Hán Quân kỳ[8].

Hoàng hậu Đại Thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vị 2 ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khang Hi thứ 28 (1689), ngày 7 tháng 7, Hoàng quý phi Đông thị lâm trọng bệnh, Hoàng đế hầu Nhân Hiến Hoàng thái hậu từ Sướng Xuân viên hồi cung. Ngày 8 tháng 7, ra chỉ dụ dặn Lễ bộ, sách lập Hoàng quý phi Đông thị làm Hoàng hậu[9]. Ngày 9 tháng 7 (tức 23 tháng 8 dương lịch) cùng năm, cử hành lễ sách lập Hoàng hậu, khiển quan tế cáo Thiên địa, Thái Miếu.

Cùng ngày đó, ban chiếu cho thiên hạ, chiếu rằng:

Ngày 10 tháng 7 (âm lịch) cùng năm, vào giờ Thân (khoảng 5 giờ chiều), Hoàng hậu Đông thị băng thệ tại Thừa Càn cung. Nếu Hoàng hậu Đông thị hơn hay kém 1 hoặc 2 tuổi so với Khang Hi Đế (ông sinh năm 1654), thì Đông thị ở khoảng từ 34 đến 36 tuổi vào thời điểm bà qua đời.

Khang Hi Đế đối với việc Hoàng hậu ra đi đã bi ai không dứt, cho nghỉ triều 5 ngày, tử cung của Hoàng hậu quàn tại Thừa Càn cung. Sang ngày 13 tháng 7, làm lễ đưa tử cung của Đại Hành Hoàng hậu đến Triều Dương môn (朝阳门), Khang Hi Đế đích thân đến đưa. Ngày hôm ấy, lệnh chư Vương, Văn võ quan viên, Công chúa, Vương phi, Bát Kỳ nhị phẩm mệnh phụ trở lên đến khóc tang. Sang ngày 15 tháng 7, thường tế Đại Hành Hoàng hậu, Hoàng đế đích thân đến khóc tang.

Ngày 22 tháng 7, Khang Hi Đế ra chỉ, phong cha của Đại Hành Hoàng hậu là Đông Quốc Duy làm [Nhất đẳng Công; 一等公], cấp cho Cáo mệnh, cho dòng họ Đông thị nhánh Đông Quốc Duy được thừa kế tước vị truyền đời[11].

Hiếu Ý Hoàng hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khang Hi thứ 28 (1689), ngày 21 tháng 9 (âm lịch), lấy sách thụy hiệu cho Đại Hành Hoàng hậu Đông thị, khiển Đô thống Lạt Khắc Đạt (喇克达) tế cáo Thái Miếu. Ngày 22 tháng 9, lấy Giản Thân vương Nhã Bố (雅布), Tín Quận vương Ngạc Trát (鄂札) bê sách vàng làm lễ dâng thụy, là Hiếu Ý Hoàng hậu (孝懿皇后).

Sách văn rằng:

Ngày 9 tháng 10, Hoàng đế đến tế rượu, định ngày đưa Tử cung của Hiếu Ý Hoàng hậu, từ Vương đến Tam phẩm đại thần trở lên đến khóc tang. Ngày 11 tháng 10, đưa Tử cung đến Cảnh lăng, Hoàng đế đích thân tới đưa. Vương, văn võ quan viên, Công chúa, Vương phi cùng Bát Kỳ nhị phẩm mệnh phụ trở lên đều đến khóc tang tiễn đưa. Mệnh Hoàng trưởng tử Dận Thì, Hoàng tam tử Dận Chỉ, Hoàng tứ tử Dận Chân tùy giá.

Ngày 16 tháng 10, Hiếu Ý Hoàng hậu tử cung đến Cảnh lăng, phụng an Hưởng điện. Ngày 19 tháng 10, đưa Tử cung đến trước Địa cung hưởng điện, Hoàng trưởng tử Dận Thì đọc văn tế bái. Ngày 20 tháng 10, chính thức hành lễ đưa Tử cung nhập Địa cung của Cảnh lăng. Hoàng đế đích thân tế rượu, Vương công đại thần hành lễ tiễn biệt.

Ngày 27 tháng 11, lấy thần bài Hiếu Ý Hoàng hậu phụng Phụng Tiên điện. Hoàng đế đích thân đến Phụng Tiên điện cáo tế. Ngày 28 tháng 11, lấy Mãn - Hán mỗi kì 1 vị Đại học sĩ đến cung điểm thần bài Hiếu Ý Hoàng hậu, phụng Phụng Tiên điện.

Hậu sự[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế tiếc thương[sửa | sửa mã nguồn]

Hiếu Ý Hoàng hậu là em họ Khang Hi Đế, do đó cảm tình cực thâm hậu. Sau khi hai vị Trung cung là Nhân Hiếu Hoàng hậuHiếu Chiêu Hoàng hậu lần lượt băng thệ, Khang Hi Đế thấy mình khắc thê nên không muốn lập Chính cung Hoàng hậu nữa, nhưng Hiếu Ý Hoàng hậu trong cung chưởng quản thân phận Hoàng quý phi, lập hay không lập chỉ là hình thức, vì trong cung ai ai cũng coi bà là Hoàng hậu chân chính.

Sau này khi Hiếu Ý Hoàng hậu bệnh nặng, Khang Hi Đế vội vàng ra chỉ lập bà làm Hoàng hậu, bố cáo thiên hạ, mong muốn lấy điềm xung hỉ mà bảo toàn tính mệnh, rốt cuộc cũng không qua khỏi. Trong lễ tang, Khang Hi Đế cũng si ngốc mà ở bên cạnh tử cung nhiều ngày, đau lòng không thôi. Đối với Nhân Hiếu Hoàng hậu, Khang Hi Đế đích thân mỗi năm tế tự, còn đối với Hiếu Ý Hoàng hậu thì ông sáng tác số lượng lớn kinh ngạc thơ thương tiếc vong thê, cho thấy cảm tình của ông đối với Hiếu Ý Hoàng hậu tuyệt không qua loa, dù không thể so với Nhân Hiếu Hoàng hậu trước đó. Trong suốt cuộc đời của mình, Khang Hi Đế chỉ lập duy nhất một Hoàng quý phi khi sống đó là bà, dẫu sau này Khác Huệ Hoàng quý phi, Đôn Di Hoàng quý phi hay Kính Mẫn Hoàng quý phi chỉ là đời sau gia tặng, hay sủng phi Nữu Hỗ Lộc thị cũng chỉ trở thành Ôn Hy Quý phi mà thôi.

Bài thơ 《Vãn Đại Hành hoàng hậu thi tứ thủ tịnh tự - 挽大行皇后诗四首并序》:

Dâng thụy và phụng Thái Miếu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khang Hi thứ 61 (1722), tháng 12, Ung Chính Đế lên ngôi. Bàn nghị, dâng thụy hiệu tổng 12 chữ cho Nhân Hiếu Hoàng hậu, Hiếu Chiêu Hoàng hậu cùng Hiếu Ý Hoàng hậu. Toàn thụy là Hiếu Ý Ôn Thành Đoan Nhân Hiến Mục Phụng Thiên Tá Thánh Hoàng hậu (孝懿溫誠耑仁憲穆奉天佐聖皇后)[14].

Năm Ung Chính nguyên niên (1723), tháng 6, Tổng lý Đại thần các quan hội nghị việc phụng thờ Nhân Thọ Hoàng thái hậu, các đại thần cùng nghị phối thờ Tứ hậu (Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu, Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu, Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu cùng Hiếu Cung Nhân Hoàng hậu - Nhân Thọ Hoàng thái hậu) vào Thánh Tổ miếu, đó là dựa vào lệ có từ thời Tống Thái Tông cùng Tống Chân Tông. Ung Chính Đế ra chỉ dụ: "Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu là nguyên phối, Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu cùng Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu kế vị trung cung, Hiếu Cung Thái hậu sinh dục trẫm cung, mẫu nghi thiên hạ. Án theo tiên nho chi lễ: một Nguyên hậu, hai Kế hậu, một Quyển sinh, theo thứ tự song song. Nay mẫu hậu thăng phụ vị thứ, đương đầu tiên phụng Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu, sau là Hiếu Chiêu Nhân Hoàng hậu, Hiếu Ý Nhân Hoàng hậu, cuối cùng phụng miếu Hiếu Cung Nhân Hoàng hậu. Như thế thứ với cổ lễ phù hợp, mà trẫm tâm cũng an rồi"[15].

Tháng 9, làm lễ thượng tôn thụy hiệu, thêm Đế thụy của Khang Hi Đế là [Nhân] vào thụy hiệu của Hiếu Ý Hoàng hậu[16]. Sau đó làm lễ thăng phụ thần vị của Hiếu Thành Nhân hoàng hậu, Hiếu Chiêu Nhân hoàng hậu, Hiếu Ý Nhân hoàng hậu cùng Hiếu Cung Nhân hoàng hậu vào Thánh Tổ miếu, tuyên cáo thiên hạ[17].

Sách thụy viết:

Các đời Ung Chính, Càn Long, Gia Khánh dâng thêm thụy, thụy hiệu đầy đủ: Hiếu Ý Ôn Thành Đoan Nhân Hiến Mục Hòa Khác Từ Huệ Phụng Thiên Tá Thánh Nhân Hoàng hậu (孝懿溫誠端仁憲穆和恪慈惠奉天佐聖仁皇后).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Trong văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên phim
Mãn Thanh thập tam hoàng triều
(滿清十三皇朝)
Hạ Chí Trân
夏志珍
Tử Cấm kinh lôi
(紫禁驚雷)
Diêu Tử Linh
姚子羚
Thâm cung điệp ảnh
(深宫谍影)
Liêu Bích Chi
廖碧兒

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 《清圣祖仁皇帝实录》: 康熙十六年五月十四日己丑,朕奉圣祖母太皇太后慈谕,稽古帝王宫闱之制,必备妃嫔以襄内政。今册封佟佳氏为贵妃,李氏为安嫔,王佳氏为敬嫔,董氏为端嫔,马佳氏为荣嫔,纳喇氏为惠嫔,郭罗洛氏为宜嫔,赫舍里氏为僖嫔。尔部即选择吉期,开具仪注来奏。特谕。
  2. ^ 《清圣祖仁皇帝实录》: 八月二十二日丙寅,遣大学士觉罗勒德洪、持节授佟佳氏册宝。封为贵妃。册文曰、朕惟佐理内廷、宜备赞襄之位、协宣阴教、允资淑慎之贤。爰考彝章、式隆典礼。咨尔佟氏、笃生名族、克备令仪。赋质端良、彤管之徽音夙著、禀心恭顺、褕衣之锡命攸宜。兹仰承太皇太后慈谕、以册宝册封尔为贵妃。其益懋柔嘉、翼中壼而敷雅化、永怀祗敬、导嫔御以树芳型。钦哉。
  3. ^ 《清圣祖仁皇帝实录》: 康熙二十年十月二十五日甲辰,谕礼部、朕恭奉圣祖母太皇太后慈谕。自古帝王、慎简淑德、备秩宫闱、以襄内政。历稽往制、典礼攸隆。贵妃佟佳氏、温惠端良。壸仪懋著。今进封为皇贵妃。钮祜禄氏、恭和淑慧、令范克昭。今册封为贵妃。惠嫔纳喇氏、宜嫔郭洛罗氏、德嫔吴雅氏、荣嫔马隹氏、秉质柔嘉。恪勤内职。今进封惠嫔为惠妃。宜嫔为宜妃。德嫔为德妃。荣嫔为荣妃。尔部即选择吉期。开列仪注。具奏。
  4. ^ 《清圣祖仁皇帝实录》: 十二月二十日己亥,命大学士勒德洪、持节进封贵妃佟佳氏、为皇贵妃。册文曰、朕惟五典慎徽、妫汭重嫔虞之化。二南正始、关雎资佐姒之贤。遐稽历代之彝章。式进宸闱之位序。咨尔贵妃佟氏。毓生名阀。协辅中闺。温惠宅心。端良著德。凛芳规于图史、夙夜维勤。表懿范于珩璜、言容有度。兹仰承太皇太后慈谕、以册宝、进封尔为皇贵妃。尔其光昭内则、用迓景福于方来。益慎妇仪、茂衍鸿庥于有永。钦哉。
  5. ^ 抚育皇子之一雍正 清世宗雍正皇帝爱新觉罗·胤禛,为康熙帝表亲、时为贵妃、皇贵妃的佟佳氏(即一等公国舅佟国维之女孝懿仁皇后)所抚养,系孝懿仁皇后抚养的众子之一(根据册文祭文数次提到:抚育诸子悉均慈爱)。彼时中宫久虚,佟佳氏以皇贵妃的身份统摄后宫,位份尊贵,备极荣宠,据《张诚日记》所载,佟佳氏深得康熙皇帝宠爱,夫妻感情笃深 ,她亦是康熙诸后、妃之中一位在死后得到圣祖写诗追悼的女子,且佟佳氏膝下犹空,(康熙二十二年六月)方诞下一女,旋即而卒,故伊视众皇子皇女为己出,殷勤备至、关爱有加,而胤禛亦蒙其庇荫、承其恩泽。
  6. ^ 其它相关史料如下:
    1. 康熙六十一年十二月(雍正)议加尊谥(谕旨)……孝懿皇后。徽音淑德。慈抚朕躬。恩勤备至。……
    2. 康熙六十一年十二月(雍正)加封皇考妃嫔(谕旨)……朕奉皇太后懿旨。孝懿皇后曾抚育尔躬。贵妃系孝懿皇后亲妹。应将贵妃封为皇贵妃。……
    3. 雍正元年九月上尊谥(册文)……钦惟皇妣孝懿仁皇后……抚冲龄而顾复、备蒙鞠育之仁。溯十载之劬劳、莫报生成之德。……
    4. 雍正元年九月升祔太庙(诏书)……皇妣孝懿皇后纯粹天根。敬恭性蕴。动循礼则。行法前修。慈抚朕躬。恩勤笃挚。……
    5. 乾隆元年三月加上尊谥(册文)……钦惟孝懿温诚端仁宪穆奉天佐圣仁皇后……抚皇考于冲龄,十载劬劳,备荷生成之德,终天哀痛,常怀高厚之恩。……
    6. 嘉庆四年五月加上尊谥(册文)……钦惟皇曾祖妣孝懿温诚端仁宪穆和恪奉天佐圣仁皇后……溯圣慈之顾复,在皇祖之幼冲,备极恩勤,久申赞颂。……
  7. ^ 抚养众皇子
    1. 康熙帝下册立佟氏为皇后谕旨,指出孝懿皇后生前抚养了多位皇子:(初八日)壬寅,谕礼部、奉皇太后慈谕、皇贵妃佟氏、孝敬性成、淑仪素著。鞠育众子、备极恩勤。今忽尔遘疾、势在濒危。予心深为轸惜。应即立为皇后、以示宠褒。钦此、前者九卿诸臣、屡以册立中宫上请。朕心少有思维、迁延未许。今祗遵慈命、立皇贵妃佟氏为皇后。应行典礼、尔部即议以闻。
    2 册封佟氏为皇后册文,也指出孝懿皇后生前有鞠养众子的恩德:(初九日)癸卯。以册立皇后。遣官告祭天地、太庙。册立皇贵妃佟氏、为皇后。册文曰、朕惟德协黄裳、王化必原于宫壸。芳流彤史、母仪用式于家邦。秉令范以承庥。锡鸿名而正位。咨尔皇贵妃佟氏、乃领侍卫内大臣舅舅佟国维之女也。系出高闳。祥钟戚里。矢勤俭于兰掖。展诚孝于椒闱。慈著螽斯、鞠子洽均平之德。敬章翚翟、禔身表淑慎之型。夙著懿称。宜膺茂典。兹仰遵慈谕、命以册宝、立尔为皇后。尔其祗承景命。善保厥躬。化被蘩苹、益表徽音之嗣。荣昭玺绂、永期繁祉之绥。钦哉。
    3. 颁诏册立皇后诏书也提到佟氏养育众位皇子的实情:是日、颁诏天下。诏曰、帝王受天明命、抚御万方、莫不端本宫闱、化行海宇。矧承奉宗庙、敦睦本支、皆于内助是赖。兹者圣母仁宪恪顺诚惠纯淑端禧皇太后、以坤教不可久虚、壸政必资懿德。皇贵妃孝敬性成、淑范素著。鞠育众子、备极恩勤。宜立为皇后、正位中宫、母仪天下。钦遵慈命。虔告天地、宗庙。于康熙二十八年七月初九日、册立领侍卫内大臣舅舅佟国维之女、皇贵妃佟氏、为皇后。尚其聿修令范、益笃教勤。仰嗣徽音、永绵福祉。肇化原于伦纪。溥仁惠于寰区。布告中外、咸使闻知。
    4.册谥号谕旨也指出养育众位皇子:(十三日)丁未。奉移大行皇后梓宫、至朝阳门外享殿。上亲临送。令诸王以下、文武官员、及公主、王妃以下、八旗二品命妇以上、俱齐集举哀;十五日己酉,常祭大行皇后。上亲临举哀。谕礼部、皇后佟氏、淑德夙成。芳徽懋著。侍奉皇太后、克尽孝诚。抚育诸子悉均慈爱。禔躬敬慎。御下宽仁。式备仪型、宫闱胥化。顷遵慈谕、作配朕躬。尚期内治之永襄、何意沉疴之难起。兹于康熙二十八年七月初十日崩逝。眷怀懿范、痛悼良深。宜有称谥、以垂永久。著内阁、翰林院、会同拟奏。其应行典礼、尔部详察速议以闻。
    5.祭祀典礼中康熙帝再次提到孝懿皇后生前养育众子:(七月二十二日)丙辰。绎祭大行皇后。上亲临举哀;二十六日庚申,谕吏部、自古帝王、抚驭寰区、端赖宫闱之助。惟后德之贤淑、王化本源系焉。内治綦重、典礼宜隆。爰考历代、册立中宫、推恩所生、锡之封爵。载在彝常、其来旧矣。惟大行皇后惟秉柔嘉。心存恪慎。溥宽仁而逮下。崇节俭以持躬。奉事重闱、克抒诚孝。抚育众子、均被恩勤。方作配于朕躬、冀永资夫壸教。忽尔崩逝、殊悼朕怀。礼已备乎荣哀、恩未加于戚畹。内大臣舅舅佟国维、乃大行皇后之父也。勋旧懿亲。忠贞世笃。劳勋夙昭乎环卫。谋谟允赞乎岩廊。兹奉皇太后慈谕、大行皇后诞秀名宗。丕彰令范。懿徽遽谢、悲怛滋殷。思后德之流芳、洵良臣之毓庆。宜加峻秩、以协典章。朕恪遵慈命、特锡殊恩。佟国维、著封为一等公。给与诰命。世袭罔替。
    6. 赍册宝、上大行皇后尊谥时再次提到孝懿皇后鞠养众子:(八月二十二日)乙卯。命和硕简亲王雅布、多罗信郡王鄂札、赍册宝、上大行皇后尊谥。册文曰、道弘地载、六宫资阴教之修。化始人伦、万国仰母仪之重。壸闱擅媺、音足嗣于前徽。图史流馨、德常新于奕禩。皇后佟氏、英钟戚畹。瑞衍名宗。克秉渊心、协女箴之婉娩。式昭玉度、本天赋之温庄。自妫水以嫔虞。比周京之缵女。佐晨昏而将敬、勤著鸡鸣。溥鞠育以宣慈、庆贻麟定。仁能逮下、木樛曲以堪萦。志在进贤、荇参差而必采。世方逢乎丰豫、俭德滋彰。名已冠乎宫庭、谦怀弥笃。佩环有节、恒赞宵衣。织紞惟劳、允师内职。二南之风继轨。九卿之属倾心。乃正坤维。洵推哲配。袆褕初御、方期延祉于长秋。繐帐旋陈、遽悼韬辉于永夜。虽此日之芳华易谢、而千年之令誉靡穷。考古彝章。称兹显谥。聿焕丹青之采。丕扬金石之光。特以册宝、谥曰孝懿皇后。于戏。溯淑型于桂馆、嫓美姜任。播嘉则于琼章、垂声穹壤。荣哀具备。宠渥祗承。
  8. ^ 养正之孙国舅佟国纲于康熙二十七年三月十七日奏“窃臣祖原系满洲,被明人诱入开原,囚放抚顺。后太祖高皇帝兵取抚顺,将臣祖养真(正)并族人大半令居于佛阿拉。明时以臣家原系满洲,将臣族数百人尽行杀害。今臣等仍在汉军之列,能无伤心痛恨而告之于我皇上?”请归满洲,但户部列举汉军旗分下佟国纲佐领文武官员数量后,建议“若将伊等俱归并满洲旗下,伊等佐领下有另户壮丁,其家人汉人众多,不便俱为满洲,而且汉军旗下佐领缺少应将,舅舅佟国纲等佐领停其归并满洲旗下。仍留汉军旗下”,“其升转照现行之列”。
  9. ^ 《清圣祖仁皇帝实录》: 康熙二十八年七月 -(初七日)辛丑。上奉皇太后、自畅春园回宫;(初八日)壬寅,谕礼部、奉皇太后慈谕、皇贵妃佟佳氏、孝敬性成、淑仪素著。鞠育众子、备极恩勤。今忽尔遘疾、势在濒危。予心深为轸惜。应即立为皇后、以示宠褒。钦此、前者九卿诸臣、屡以册立中宫上请。朕心少有思维、迁延未许。今祗遵慈命、立皇贵妃佟氏为皇后。应行典礼、尔部即议以闻。
  10. ^ 《清圣祖仁皇帝实录》:(初九日)癸卯。是日、颁诏天下。诏曰、帝王受天明命、抚御万方、莫不端本宫闱、化行海宇。矧承奉宗庙、敦睦本支、皆于内助是赖。兹者圣母仁宪恪顺诚惠纯淑端禧皇太后、以坤教不可久虚、壸政必资懿德。皇贵妃孝敬性成、淑范素著。鞠育众子、备极恩勤。宜立为皇后、正位中宫、母仪天下。钦遵慈命。虔告天地、宗庙。于康熙二十八年七月初九日、册立领侍卫内大臣舅舅佟国维之女、皇贵妃佟氏、为皇后。尚其聿修令范、益笃教勤。仰嗣徽音、永绵福祉。肇化原于伦纪。溥仁惠于寰区。布告中外、咸使闻知。
  11. ^ 《清圣祖仁皇帝实录》:(二十二日)丙辰。绎祭大行皇后。上亲临举哀;二十六日庚申,谕吏部、自古帝王、抚驭寰区、端赖宫闱之助。惟后德之贤淑、王化本源系焉。内治綦重、典礼宜隆。爰考历代、册立中宫、推恩所生、锡之封爵。载在彝常、其来旧矣。惟大行皇后惟秉柔嘉。心存恪慎。溥宽仁而逮下。崇节俭以持躬。奉事重闱、克抒诚孝。抚育众子、均被恩勤。方作配于朕躬、冀永资夫壸教。忽尔崩逝、殊悼朕怀。礼已备乎荣哀、恩未加于戚畹。内大臣舅舅佟国维、乃大行皇后之父也。勋旧懿亲。忠贞世笃。劳勋夙昭乎环卫。谋谟允赞乎岩廊。兹奉皇太后慈谕、大行皇后诞秀名宗。丕彰令范。懿徽遽谢、悲怛滋殷。思后德之流芳、洵良臣之毓庆。宜加峻秩、以协典章。朕恪遵慈命、特锡殊恩。佟国维、著封为一等公。给与诰命。世袭罔替。
  12. ^ 《清圣祖仁皇帝实录》:(二十二日)乙卯。命和硕简亲王雅布、多罗信郡王鄂札、赍册宝、上大行皇后尊谥。册文曰、道弘地载、六宫资阴教之修。化始人伦、万国仰母仪之重。壸闱擅媺、音足嗣于前徽。图史流馨、德常新于奕禩。皇后佟氏、英钟戚畹。瑞衍名宗。克秉渊心、协女箴之婉娩。式昭玉度、本天赋之温庄。自妫水以嫔虞。比周京之缵女。佐晨昏而将敬、勤著鸡鸣。溥鞠育以宣慈、庆贻麟定。仁能逮下、木樛曲以堪萦。志在进贤、荇参差而必采。世方逢乎丰豫、俭德滋彰。名已冠乎宫庭、谦怀弥笃。佩环有节、恒赞宵衣。织紞惟劳、允师内职。二南之风继轨。九卿之属倾心。乃正坤维。洵推哲配。袆褕初御、方期延祉于长秋。繐帐旋陈、遽悼韬辉于永夜。虽此日之芳华易谢、而千年之令誉靡穷。考古彝章。称兹显谥。聿焕丹青之采。丕扬金石之光。特以册宝、谥曰孝懿皇后。于戏。溯淑型于桂馆、嫓美姜任。播嘉则于琼章、垂声穹壤。荣哀具备。宠渥祗承。
  13. ^ 《挽大行皇后诗四首并序》
    大行皇后秀钟华阀,德备壸仪,溯懿亲于渭阳,定嘉祥于妫汭。宫闱翊赞,克孝克慈。顷者正位翟褕,甫承册命,遽婴笃疾,莫挽徽音。时属新秋,候当阑暑,惊璇霄之月坠,伤碧落之星沈。物在人亡,睹遗袿而雪涕;庭虚昼永,经垂幕以怆怀。悲从中来,不能自已,握管言情,聊抒痛悼。
    第一首
    月掩椒宫叹别离,伤怀始觉夜虫悲。
    泪添雨点千行下,情割秋光百虑随。
    雁断衡阳声已绝,鱼沉沧海信难期。
    繁忧莫解衷肠梦,惆怅销魂忆昔时。
    第二首
    交颐泪洒夕阳红,徒把愁眉向镜中。
    露冷瑶阶增寂寞,烟寒碧树恨西东。
    旧诗咏尽难回首,新月升来枉照空。
    鸾影天涯无信息,断弦声在未央宫。
    第三首
    音容悲渐远,涕泪为谁流。
    女德光千禩,坤贞应九洲。
    凉风销夜烛,人影散琼搂。
    叹此乎生苦,频经无限愁。
    第四首
    淅沥动秋声,中心郁不平。
    离愁逢叶落,别恨怨蛩鸣。
    寂寂瑶斋阁,沉沉碧海横。
    玉琴哀响辍,宵殿痛残更。
  14. ^ 康熙六十一年十二月(雍正)议初上尊谥十二字(谕旨): 丁巳。谕内阁。朕(雍正)仰荷祖宗眷佑。缵承大统。恭上皇考圣祖仁皇帝尊谥。……又念仁孝皇后。作配皇考。孝敬宽仁。坤仪懋著。孝昭皇后。恪恭温顺。树范宫闱。孝懿皇后。徽音淑德。慈抚朕躬。恩勤备至。均应恭上尊谥。以昭示万年。内阁九卿翰詹科道会同详察典礼具奏。寻议、臣等伏查从前恭上列祖尊谥。……又仁孝皇后、孝昭皇后、孝懿皇后尊谥。应遵照初上尊谥十二字之典礼。恭拟上仁孝皇后尊谥曰仁孝恭肃正惠安和俪天襄圣皇后。孝昭皇后尊谥曰孝昭静淑明惠正和钦天顺圣皇后。孝懿皇后尊谥曰孝懿温诚端仁宪穆奉天佐圣皇后。伏候钦定。得旨、是。依议。
  15. ^ 雍正元年六月升祔圣祖庙 (谕旨):丁卯。总理事务王大臣九卿翰詹科道等官、会议。恭请四后同祔圣祖庙。尊谥并加仁字。谕曰。朕惟母后升祔太庙。大典攸关。欲伸臣子之孝思。必准前代之成宪。务得情理允协。乃可昭示万年。诸王大臣等、奏请四后同祔太庙。引据宋朝太宗、真宗、四后祔庙之礼。朱子及有宋诸儒。皆以为允当。览奏、既得展朕孝敬无穷之心。复合前代斟酌尽善之典。不觉悲慰交集。恭惟孝诚仁皇后、元配宸极。孝昭仁皇后、孝懿仁皇后、继位中宫。孝恭仁皇后、诞育朕躬。母仪天下。按先儒祔庙之议。一元后。一继立。一本生。以次并列。今母后升祔位次。当首奉孝诚仁皇后。次奉孝昭仁皇后。次奉孝懿仁皇后。次奉孝恭仁皇后。如此、庶于古礼符合。而朕心亦安矣。
  16. ^ 雍正元年九月上尊谥 (册文):庚辰。恭上孝懿仁皇后尊谥。册文曰。俪乾作则坤元彰厚载之功。体巽流徽、庙祀举尊亲之典。贲瑶函于有耀熙鸿号于无穷。钦惟皇妣孝懿仁皇后、毓粹高门。腾芬戚畹。佐显承之弘烈、壸政勒修。笃慈爱之盛心、母仪懋著。履和思顺、致诚孝于彤闱。尚俭怀谦、翼升平于黼座。抚冲龄而顾复、备蒙鞠育之仁。溯十载之劬劳、莫报生成之德。缅宫庭之佑启、翟舀如存。感岁月之迁流、萱帏久閟。追维慈覆、弥怀高厚之恩。诞绍丕基、倍切显扬之愿。安贞令范、洵应地以无疆。炳曜徽音、长配天而不泯。谨奉册宝、恭上尊谥曰。孝懿温诚端仁。宪穆奉天佐圣仁皇后。伏冀淑灵式庇、茂膺天禄之炽昌。嘉德惟馨、永廓圣图之广大。洁苾芬而肃荐。耀金石以长垂。谨言。宝文曰、孝懿温诚端仁宪穆奉天佐圣仁皇后之宝。
  17. ^ 《清世宗宪皇帝实录》: 雍正元年九月升祔太庙。辛巳。以升祔太庙礼成。颁诏天下。诏曰。朕惟礼先报本孝首尊亲表功德之隆大祀著乎清庙原烝尝之荐。配食始于閟宫。所以备登祔之仪。洽神人之望。旧章具在。钜典孔彰。恭惟皇考圣祖仁皇帝体合乾坤。声昭日月。开万年之景运。扬三祖之耿光。和惠宽仁。民物咸乐生遂性。信诚节俭。刑政悉内治外修。廓从古未登之版图。要荒并隶。弘历代未施之声教。渐被无垠。循继述之功。以守成而兼创业。数圣贤之主。实首出而无比伦。惕厉忧勤。六十一载之精神。为黎民耗竭。讴吟感慕。千亿兆人之思仰。与天地悠长。洵百世而不迁。宜九庙以崇飨。皇妣孝诚皇后正位璇宫。作配宸极。徽音懋著。淑德素成。皇妣孝昭皇后明哲温和。恪庄柔顺。佐理内政。表树壸仪。皇妣孝懿皇后纯粹天根。敬恭性蕴。动循礼则。行法前修。慈抚朕躬。恩勤笃挚。皇妣孝恭皇后孝仁端厚。肃敬柔明。诞育藐躬。命提教切。隆彰母道。顾复恩深。谦约持身。惠慈抚下。皆流辉于椒掖。合继善于丹闱。允宜同祀神宫。合登礼室。谨率诸王、贝勒、文武群臣。于雍正元年九月初四日。恭捧圣祖合天弘运文武睿哲恭俭宽裕孝敬诚信功德大成仁皇帝神位、孝诚恭肃正惠安和俪天襄圣仁皇后神位、孝昭静淑明惠正和钦天顺圣仁皇后神位、孝懿温诚端仁宪穆奉天佐圣仁皇后神位、孝恭宣惠温肃定裕赞天承圣仁皇后神位、合祔于太庙。天象与坤仪同著。父恩。与母德俱深。大典既成。鸿施宜逮。于戏。寝成孔安。俨若思之敬。春秋匪懈。凛如在之心。陟降于庭。鉴一人之孝享。笃厚其庆。锡九有之恩膏。布告天下。咸使闻知。诏内恩款、凡十五条
  • Daily Life in the Forbidden City, Wan Yi, Wang Shuqing, Lu Yanzhen ISBN 0-670-81164-5
  • Draft history of the Qing dynasty《清史稿》卷二百十四.列傳一.后妃傳.聖祖孝懿仁皇后.
  • Jonathan D. Spence. Emperor of China: Self Portrait of K'ang-Hsi. Pimlico, London, 1992.