Danh sách sân bay ở Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Theo quyết định số 238/QĐ-BGTVT [1], Hiện nay ở Việt Nam có tổng cộng 21 sân bay có hoạt động bay dân sự trong đó có 9 sân bay quốc tế, có 2 sân bay dân dụng nội địa đang tiến hành nâng cấp và xây dựng trở thành cảng hàng không quốc tế trong tương lai (Sân bay Liên Khương[2], Sân bay Cát Bi[3][4] nâng tổng số sân bay quốc tế lên 11 sân bay, tất cả nằm dưới sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam đặt trụ sở tại Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Hầu hết các sân bay ở Việt Nam đều có hoạt động bay quân sự.

Dưới đây là danh sách các sân bay tại Việt Nam:

Sân bay đang hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay dân dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: In đậm là sân bay quốc tế.

STT Tên sân bay Mã ICAO/IATA Tỉnh Số đường băng Loại đường băng Chiều dài đường băng Năm xây dựng Bay đêm
1 Sân bay Côn Đảo VVCS/VCS Bà Rịa-Vũng Tàu 1 nhựa đường 1.830 m 1945
2 Sân bay Phù Cát VVPC/UIH Bình Định 1 bê tông 3.051 m 1966
3 Sân bay Cà Mau VVCM/CAH Cà Mau 1 nhựa đường 1.500 m 1962 Không
4 Sân bay quốc tế Cần Thơ VVCT/VCA Cần Thơ 1 nhựa đường 3.000 m 1961
5 Sân bay Buôn Ma Thuột VVBM/BMV Đắk Lắk 1 nhựa đường 3.000 m 1972
6 Sân bay quốc tế Đà Nẵng VVDN/DAD Đà Nẵng 2 bê tông 3.500 m/3.048 m 1940
7 Sân bay Điện Biên Phủ VVDB/DIN Điện Biên 1 bê tông 1.830 m Không
8 Sân bay Pleiku VVPK/PXU Gia Lai 1 nhựa đường 2.400 m
9 Sân bay quốc tế Cát Bi VVCI/HPH Hải Phòng 1 bê tông/nhựa đường 3.050 m 1985
10 Sân bay quốc tế Nội Bài VVNB/HAN Hà Nội 2 bê tông 3.200 m/3.800 m 1977
11 Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất VVTS/SGN Thành phố Hồ Chí Minh 2 bê tông 3.048 m/3.800 m 1930
12 Sân bay quốc tế Cam Ranh VVCR/CXR Khánh Hòa 1 bê tông 3.048 m 1965
13 Sân bay Rạch Giá VVRG/VKG Kiên Giang 1 nhựa đường 1.500 m Không
14 Sân bay quốc tế Phú Quốc VVPQ/PQC Kiên Giang 1 nhựa đường Polymer 3.000 m
15 Sân bay Liên Khương VVDL/DLI Lâm Đồng 1 nhựa đường 3.250 m 1961
16 Sân bay quốc tế Vinh VVVH/VII Nghệ An 1 nhựa đường 2.400 m
17 Sân bay Tuy Hòa VVTH/TBB Phú Yên 1 bê tông 2.902 m Không
18 Sân bay Đồng Hới VVDH/VDH Quảng Bình 1 bê tông 2.400 m 1930
19 Sân bay quốc tế Chu Lai VVCA/VCL Quảng Nam 1 bê tông 3.050 m 2004 Không
20 Sân bay Thọ Xuân VVTX/THD Thanh Hóa 1 3.200 m
21 Sân bay quốc tế Phú Bài VVPB/HUI Thừa Thiên - Huế 1 bê tông 2.675 m

Sân bay quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Tên sân bay Mã ICAO/IATA Tỉnh Số đường băng Loại đường băng Chiều dài đường băng Năm xây dựng Tình trạng hoạt động
Sân bay Vũng Tàu VVVT/VTG Bà Rịa-Vũng Tàu 1 nhựa đường 1.800 m Sân bay dịch vụ
Sân bay Kép VVKP/ Bắc Giang 2 bê tông 2.200 m/1.700 m Sân bay quân sự
Sân bay Phú Giáo VVPG/ Bình Dương 1 1.300 m Sân bay dự trữ quân sự
Sân bay Phước Long (Phước Bình) /VSO Bình Phước Sân bay dự trữ quân sự
Sân bay Biên Hòa VVBH/ Đồng Nai 2 bê tông 3.053 m/3.053 m Sân bay quân sự
Sân bay Nước Trong (Long Thành) Đồng Nai 1 1.500 m Sân bay dự trữ quân sự
Sân bay Kiến An VV03/ Hải Phòng 1 bê tông 2.400 m Sân bay quân sự
Sân bay Hòa Lạc VVHL/ Hà Nội 3 2.200 m/2.200 m/2.200 m Sân bay quân sự
Sân bay Nha Trang VVNT/NHA Khánh Hòa 1 nhựa đường 1.951 m Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Sân bay Cam Ly VVCL/ Lâm Đồng 1 nhựa đường 1.390 m Sân bay tập luyện quân sự, có dấu hiệu bỏ hoang
Sân bay Anh Sơn VVAS/ Nghệ An 1 Sân bay dự trữ quân sự
Sân bay Thành Sơn VVPR/PHA Ninh Thuận 3 bê tông 3.200 m/3.200 m/3.200 m 1940 Sân bay quân sự cấp 1
Sân bay Nà Sản VVNS/SQH Sơn La 1 nhựa đường 2.409 m 1950 Ngưng hoạt động từ 2011
Sân bay Yên Bái Yên Bái 1 2.200 m Sân bay quân sự
Sân bay Trường Sa Khánh Hoà 1 800 m Sân bay quân sự
Sân bay Nước Mặn Đà Nẵng sân bay quân sự
Sân bay Xuân Lộc Đồng Nai 1 bê tông nhựa đường (asphalt) 1.067 m 1966 Đã bị bỏ hoang

Các sân bay không còn hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Tên sân bay Mã ICAO/IATA Tỉnh Số đường băng Chiều dài phi đạo Tình trạng sân bay
Sân bay Bạch Mai Hà Nội 1 980 m Đang có đề án khôi phục
Sân bay Châu Đốc VVCD/ An Giang 1 600 m Bỏ hoang
Sân bay Long Xuyên /XLO An Giang 1 700 m Bỏ hoang
Sân bay Núi Sam An Giang Bỏ hoang
Sân bay Trà Vinh VVTV/PHU Trà Vinh 1 700 m Khu Hành chính Tỉnh
Sân bay Long Toàn Trà Vinh 1 Xây dựng lại
Sân bay Trúc Giang VVTG/ Bến Tre 1 700 m Bỏ hoang
Sân bay Hàm Tân Bình Thuận
Sân bay Phan Thiết VVPT/PHH Bình Thuận Đang có đề án khôi phục
Sân bay Sông Mao Bình Thuận
Sân bay Quy Nhơn VVQN/ Bình Định 2 1.300 m/700 m Trở thành đại lộ Nguyễn Tất Thành
Sân bay Dục Mỹ Khánh Hòa
Sân bay Kon Tum VVKT/KON Kon Tum 1 2.500 m Trở thành đại lộ Ba Đình
Sân bay Tam Kỳ /TMK Quảng Nam
Sân bay An Hòa
Sân bay Ba Tơ
Sân bay Tây Ninh Tây Ninh
Sân bay Vĩnh Long /XVL Vĩnh Long Đường Võ Văn Kiệt
Sân bay Cần Đốt
Sân bay Mộc Hóa VVMH/ Long An 1 1.800 m Bỏ hoang
Sân bay Tây Lộc
Sân bay Dương Đông Kiên Giang Chuyển thành Đại lộ Võ Văn Kiệt
  1. ^ http://www.molisa.gov.vn/docs/VB2009/DetailVBCDDH/tabid/214/DocID/8503/TabModuleSettingsId/490/language/vi-VN/Default.aspx
  2. ^ “Khánh thành nhà ga quốc tế sân bay Liên Khương”. VnExpress. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ “Dự án nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Cát Bi - Nỗ lực về đích đúng hẹn”. Bộ Giao thông Vận tải (Việt Nam). Bộ Giao thông Vận tải (Việt Nam). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ Thực tế thì sân bay Liên Khương và Cát Bi đã hoạt động giống sân bay Quốc tế, nhưng chưa tìm được quyết định của chính phủ về việc này.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]