Danh sách sân bay tại Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Danh sách sân bay ở Việt Nam)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam có tổng cộng 21 sân bay có hoạt động bay dân sự trong đó có 9 sân bay quốc tế.

Sân bay Liên Khương theo quy hoạch sẽ được tiến hành nâng cấp và xây dựng trở thành cảng hàng không quốc tế trong tương lai[1]. Sân bay Quốc tế Vân Đồn hiện đang được tích cực xây dựng theo hình thức BOT do Tập đoàn Sungroup là chủ đầu tư, phục vụ cho Đặc khu Vân Đồn trong tương lai và dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2018 sẽ nâng tổng số sân bay quốc tế lên 11 sân bay.

Mới đây, Sân bay Chu Lai cũng được hãng hàng không giá rẻ Vietjet đề xuất đầu tư nâng cấp 20.000 tỉ đồng theo 3 giai đoạn từ 2020-2025 để đến năm 2025 trở thành Cảng hàng không quốc tế và trở thành trung tâm trung chuyển, vận tải hàng hóa lớn của cả nước theo quy hoạch của Bộ GTVT năm 2017[2][3].

Tất cả nằm dưới sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam đặt trụ sở tại Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Hầu hết các sân bay ở Việt Nam đều có hoạt động bay quân sự.

Dưới đây là danh sách các sân bay tại Việt Nam:

Sân bay đang hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay dân dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: In đậm là sân bay quốc tế.

Stt Tên Sân bay
Năm xây dựng

ICAO/IATA
Thuộc Tỉnh Số
đường băng
Loại đường băng
Chiều dài
Hoạt động Chú thích
1
Côn Đảo
1945
VVCS/VCS
Bà Rịa
Vũng Tàu
1
Nhựa đường
1.830 m
Có bay đêm
2
Phù Cát
1966
VVPC/UIH
Bình Định
1
Bê tông
3.051 m
nt
3
Cà Mau
1962
VVCM/CAH
Cà Mau
1
Nhựa đường
1500 m
Không bay đêm
4
Cần Thơ
1961
VVCT/VCA
Cần Thơ
1
Nhựa đường
3.000 m
Có bay đêm
Trước năm 1975 có tên là Bình Thủy, căn cứ quân sự của VNCH do Sư đoàn 4 Không quân trấn đóng gần cầu Trà Nóc nên có tên gọi là phi trường Bình Thuỷ hoặc phi trường Trà Nóc.
5
Buôn Ma Thuột
1972
VVBM/BMV
Đắk Lắk
1
Nhựa đường
3.000 m
nt
Trước 1975 còn có tên gọi là phi trường Phụng Dực hoạt động cả hai phương diện quân sự và dân dụng.[4]
6
Đà Nẵng
1940
VVDN/DAD
Đà Nẵng
2
Bê tông
3.500 m
3.048 m
nt
7
Điện Biên Phủ
1954
VVDB/DIN
Điện Biên
1
Bê tông
1.830 m
Không bay đêm
Ban đầu có tên Mường Thanh là sân bay quân sự của Quân đội Viễn chinh Pháp. Đến năm 1958, chính phủ VNDCCH chính thức sử dụng làm sân bay dân dụng.
8
Pleiku
1964
VVPK/PXU
Gia Lai
1
Nhựa đường
2.400 m
Có bay đêm
Trước năm 1975 là căn cứ quân sự của VNCH do Sư đoàn 2 Không quân trấn đóng và có tên gọi là phi trường Cù Hanh.
9
Cát Bi
1985
VVCI/HPH
Hải Phòng
1
Bê tông
Nhựa đường
3.050 m
nt
Được xây dựng ở thời kỳ Pháp thuộc. Sau năm 1955 chính phủ VNDCCH cải tạo và nâng cấp thành sân bay quân sự cho QDND. Đến năm 1985 mới chính thức hoạt động hàng không dân dụng nội địa và năm 2016 trở thành cảng hàng không quốc tế.
10
Nội Bài
1977
VVNB/HAN
Hà Nội
2
Bê tông
3.200 m
3.800 m
nt
Ban đầu là căn cứ Không quân của QDND có tên là sân bay quân sự Đa Phúc.
11
Tân Sơn Nhất
1930
VVTS/SGN
Tp HCM
2
Bê tông
3.048 m
3.800 m
nt
12
Cam Ranh
1965
VVCR/CXR
Khánh Hòa
1
Bê tông
3.048 m
nt
13
Rạch Giá
1970
VVRG/VKG
Kiên Giang
1
Nhựa đường
1.500 m
Không bay đêm
Trước năm 1975 và là phi trường quân sự của căn cứ Không quân VNCH.
14
Phú Quốc
2012
VVPQ/PQC
Kiên Giang
1
Nhựa đường
Polymer
3.000 m
Có bay đêm
15
Liên Khương
1961
VVDL/DLI
Lâm Đồng
1
Nhựa đường
3.250 m
nt
Ban đầu chỉ là sân bay dân dụng nội địa loại nhỏ. Năm 2003 khởi công cải tạo và nâng cấp, cuối năm 2009 hoàn thành và có khả năng trở thành cảng hàng không quốc tế.
16
Vinh
1937
VVVH/VII
Nghệ An
1
Nhựa đường
2.400 m
nt
Năm 2003-2004 cải tạo và nâng cấp thành sân bay dân dụng nội địa Bắc - Nam, năm 2015 tiếp tục nâng cấp để tương lai trở thành cảng hàng không quốc tế. Hiện nay đã có những chuyến bay Việt Nam - Lào và ngược lại.
17
Tuy Hòa
1965
VVTH/TBB
Phú Yên
1
Bê tông
2902 m
Không bay đêm
Ban đầu là căn cứ quân sự Không lực Hoa Kỳ. Tiếp đến là căn cứ Không quân VNCH có tên gọi là phi trường Đông Tác.
18
Đồng Hới
1930
VVDH/VDH
Quảng Bình
1
Bê tông
2.400 m
Có bay đêm
19
Chu Lai
1965
VVCA/VCL
Quảng Nam
1
Bê tông
3.050 m
Không bay đêm Ban đầu là căn cứ quân sự của Không lực Hoa Kỳ, tiếp đến là căn cứ Không quân VNCH. Năm 2005 bắt đầu là sân bay dân dụng Bắc - Trung - Nam. Đang nâng cấp để tương lai trở thành cảng hàng không quốc tế.
20
Phú Bài
1948
VVPB/HUI
Thừa Thiên
Huế
1
Bê tông
2700 m
Có bay đêm
Được xây dựng từ thời Pháp thuộc nhằm phục vụ kinh thành Huế. Đã được sửa chữa nâng cấp nhiều lần. Hiện nay đang khai thác vận chuyển hành khách như một cảng hàng không quốc tế.
21
Thọ Xuân
1965
VVTX/THD
Thanh Hóa
1
Bê tông
3.200 m
nt
Ban đầu là căn cứ quân sự của Không quân QĐND có tên Sân bay Sao Vàng. Năm 2013 hoàn thành việc nâng cấp để trở thành sân bay dân dụng nội địa.

Năng lực khai thác và các tuyến bay nội địa[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên sân bay Năng lực
khai thác
Tuyến bay đi đến Hãng khai thác Chú thích
1
Phù Cát
150.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
2
Cà Mau
200.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
3
Cần Thơ
150.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
4
Buôn Ma Thuột
262.500
Hà Nội, Tp HCM
Đà Nẵng, Vinh
Vietnam Airlines
Air Mekong
5
Đà Nẵng
2.300.000
Hà Nội, Tp HCM
Buôn Ma Thuột, Pleiku
Đà Lạt, Hải Phòng
Vietnam Airlines
Jetstar Airlines
Air Mekong
6
Điện Biên Phủ
78.000
Hà Nội
Vietnam Airlines
7
Pleiku
125.000
Hà Nội, Tp HCM
Đà Nẵng, Vinh
Vietnam Airlines
Air Mekong
8
Cát Bi
480.000
Tp HCM, Đà Nẵng
Vietnam Airlines
9
Nội Bài
9.500.000
Tất cả các sân bay nội địa trừ Hải Phòng
Vietnam Airlines
Jetstar Airlines
Air Mekong
10
Tân Sơn Nhất
13.500.000
Tất cả các sân bay nội địa trừ Cần Thơ, Điện Biên Phủ
Vietnam Airlines
Jetstar Airlines
Air Mekong
11
Cam Ranh
500.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
Jetstar Airlines
12
Rạch Giá
68.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
13
Phú Quốc
430.000
Hà Nội. Tp HCM
Vietnam Airlines
14
Liên Khương
263.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
Air Mekong
15
Vinh
275.000
Hà Nội, Tp HCM
Buôn Ma Thuột, Pleiku
Vietnam Airlines
Jetstar Airlines
Air Mekong
16
Tuy Hòa
22.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
17
Đồng Hới
78.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
18
Chu Lai
85.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
19
Thọ Xuân
70.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
20
Phú Bài
450.000
Hà Nội, Tp HCM
Vietnam Airlines
Jetstar Airlines

Sân bay quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên sân bay
Tên Địa phương
Năm xây dựng

ICAO/IATA
Thuộc Tỉnh Số
đường băng
Loại đường băng
Chiều dài
Tình trạng
hoạt động
Chú thích
1
Vũng Tàu
VVVT/VTG
Bà Rịa
Vũng Tàu
1
Nhựa đường
1.800 m
Dịch vụ
Dầu khí
2
Kép
(Lạng Giang)
Bắc Giang
2
Bê tông
2.200 m
1.700 m
Quân sự
3
Phú Giáo
Bình Dương
1
Bê tông
1.300 m
Quân sự
(dự trữ)
4
Phước Bình
(Phước Long)
Bình Phước
1
Bê tông
1300 m
Quân sự
(dự trữ)
5
Biên Hòa
Đồng Nai
2
Bê tông
3.053 m
3.053 m
Quân sự
Nguyên được xây dựng từ thời Pháp thuộc. Trước 1975 là căn cứ quân sự của VNCH do Sư đoàn 3 Không quân trấn đóng và là phi trường quân sự lớn nhất của VNCH.
6
Nước Trong
(Long Thành)
Đồng Nai
1
Bê tông
1.500 m
Quân sự
(dự trữ)
7
Kiến An
Hải Phòng
1
Bê tông
2.400 m
Quân sự
8
Hòa Lạc
(Ba Vì)
Hà Nội
3
Bê tông
2.200 m
2.200 m
2.200 m
Quân sự
9
Gia Lâm
Hà Nội
1
Nhựa đường
2.001 m
Hỗn hợp
Sử dụng cho cả hai phương diên quân sự và dân dụng.
10
Nha Trang
VVNT/NHA
Khánh Hòa
1
Nhựa đường
1.951 m
Tập luyện
quân sự
Hiện nay đã chấm dứt nhiệm vụ tập luyện quân sự để chuyển mục đích sử dụng thành khu vực phát triển về mặt kinh tế.
11
Cam Ly
(Đà Lạt)
Lâm Đồng
1
Nhựa đường
1.390 m
Tập luyện
quân sự
Hiện nay có dấu hiệu bỏ hoang
12
Anh Sơn
1967
Nghệ An
1
Bê tông
2500 m
Quân sự
(dự trữ)
13
Thành Sơn
(Phan Rang)
1940
VVPR/PHA
Ninh Thuận
3
Bê tông
3.200 m
3.200 m
3.200 m
Quân sự
cấp 1
Trước 1975 là một căn cứ quân sự quan trọng của Không lực VNCH.
14
Nà Sản
(Mai Sơn)
1950
VVNS/SQH
Sơn La
1
Nhựa đường
2.409 m
Quân sự
Ngưng hoạt động từ năm 2011
15
Yên Bái
(Trấn Yên)
Yên Bái
1
Bê tông
2.200 m
Quân sự
16
Trường Sa
Khánh Hoà
1
Bê tông
800 m
Quân sự
17
Nước Mặn
(Ngũ Hành Sơn)
1965
Đà Nẵng
1
Bê tông
1400 m
Quân sự
Nguyên là căn cứ quân sự của Không quân Mỹ và VNCH trước năm 1975. Hiện nay được dùng làm khu chứa xăng đầu để cung ứng cho các tỉnh miền Trung.
18
Xuân Lộc
(Long Khánh)
1966
Đồng Nai
1
Bê tông
Nhựa đường
1.067 m
Quân sự
Nguyên là căn cứ quân sự của Không quân Mỹ và VNCH (1966-1975). Hiện nay đã trở thành khu nhà ở và vườn cây của người dân địa phương.

Các sân bay không còn hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên sân bay
Năm xây dựng
Mã ICAO/IATA Tỉnh Số đường băng Chiều dài Chú thích
1
Bạch Mai
1919
Hà Nội
1
980 m
Hiện nay đã trở thành hệ thống giao thông đô thị mang tên đường Lê Trọng Tấn.
2
Nà Sản
VVNS/SQH
Sơn La
1
2.409 m
Tạm ngưng khai thác từ 2011, hiện đang được quy hoạch nâng cấp.
3
Châu Đốc
An Giang
600 m
Hiện nay bị bỏ hoang.
4
Long Xuyên
An Giang
1
700 m
Hiện nay bị bỏ hoang
5
Núi Sam
An Giang
1
Hiện nay bị bỏ hoang.
6
Trà Vinh
VVTV/PHU
Trà Vinh
1
700 m
Diện tích sân bay được quy hoạch để xây dựng khu dân cư và khu hành chính mới của tỉnh Trà Vinh.
7
Long Toàn
Trà Vinh
1
Đang có dự án xây dựng lại quy mô hơn.
8
Trúc Giang
Bến Tre
1
700 m
Hiện nay bị bỏ hoang.
9
Hàm Tân
Bình Thuận
1
Hiện nay bị bỏ hoang.
10
Phan Thiết
1940
VVPT/PHH
Bình Thuận
1
Được xây dựng từ thời Pháp thuộc. Từ năm 1960 là căn cứ Không quân VNCH đồng thời cũng là sân bay dân dụng tuyến bay Phan Thiết - Sài Gòn và ngược lại, mỗi tuần một chuyến. Hiện nay đang lên dự án mở rộng và xây dựng lại quy mô hơn.
11
Sông Mao
Bình Thuận
1
Hiện nay bị bỏ hoang.
12
Quy Nhơn
Bình Định
2
1.300 m
700 m
Hiện nay đã trở thành hệ thống giao thông đô thị mang tên đại lộ Nguyễn Tất Thành
13
Dục Mỹ
Khánh Hòa
1
1.200 m
Hiện nay bị bỏ hoang
14
Kontum
VVKT/KON
Kon Tum
1
2.500 m
Hiện nay đã trở thành hệ thống giao thông đô thị mang tên đại lộ Ba Đình.
15
Tam Kỳ
Quảng Nam
1
Nguyên là sân bay quân sự của VNCH.
16
An Hòa
Quảng Nam
1
Nguyên là sân bay quân sự của VNCH.
17
Ba Tơ
Quảng Ngãi
1
Nguyên là sân bay dã chiến quân sự của VNCH.
18
Tây Ninh
Tây Ninh
1
Nguyên là sân bay quân sự của VNCH.
19
Vĩnh Long
Vĩnh Long
1
Hiện nay đã trở thành hệ thống giao thông đô thị mang tên đường Võ Văn Kiệt.
20
Cần Đốt
Long An
1
Hiện nay đã trở thành một đoạn của quốc lộ 62 ngang qua Tp Tân An.
21
Mộc Hóa
Long An
1
1.800 m
Nguyên là căn cứ quân sự của VNCH, được xây dựng từ năm 1965. Hiện nay trở thành đường giao thông đô thị nằm ở Trung tâm Thị xã Kiến Tường mang tên đường Lý Thường Kiệt.
22
Tây Lộc
Thừa Thiên - Huế
1
Đực xây dựng trong nội thành Huế, là sân bay quân sự của VNCH. Hiện nay trở thành đường phố đô thị của Tp Huế.
23
Dương Đông
Kiên Giang
1
2.100 m
Được xây dựng từ thời Pháp thuộc. Trước 1975 là căn cứ quân sự của VNCH. Hiện nay đã trở thành Đại lộ Võ Văn Kiệt của Thị trấn Dương Đông.
24
Năm Căn
Cà Mau
1
Trước 1975 là căn cứ quân sự của VNCH. Hiện nay đã trở thành đường Hùng Vương của Thị trấn Năm Căn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Khánh thành nhà ga quốc tế sân bay Liên Khương”. VnExpress. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “Quảng Nam kiến nghị Bộ GTVT nâng cấp sân bay Chu Lai”. Dân Trí. 
  3. ^ “Vietjet muốn rót 20.000 tỉ đồng nâng cấp sân bay Chu Lai”. Thời báo kinh tế Sài Gòn Online. 
  4. ^ Phi trường Phụng Dực nằm cạnh Chi khu quân sự Hòa Bình (trong phạm vi xã Hòa Bình thuộc quận Ban Mê Thuột) của VNCH nên còn có tên gọi là phi trường Hòa Bình.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]