Grand-Couronne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 49°21′30″B 1°00′29″Đ / 49.3583333333°B 1.00805555556°Đ / 49.3583333333; 1.00805555556

Grand-Couronne

Grand-Couronne trên bản đồ Pháp
Grand-Couronne
Grand-Couronne
Hành chính
Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp
Vùng Normandie
Tỉnh Seine-Maritime
Quận Rouen
Tổng Grand-Couronne
Xã (thị) trưởng Patrice Dupray
Thống kê
Độ cao 2–139 m (6,6–456,0 ft)
(bình quân 16 m/52 ft)
Diện tích đất1 16,93 km2 (6,54 sq mi)
Nhân khẩu2 9.507  (2006)
 - Mật độ 562 /km2 (1.460 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính 76319/ 76530
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2 Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Grand-Couronne là một thuộc tỉnh Seine-Maritime trong vùng Normandie miền bắc nước Pháp.

Huy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Arms of Grand-Couronne

The arms of Grand-Couronne are blazoned:
Per fess gules and azure, a leopard Or and a boat Or on 3 bars wavy argent (waves) dimidiated with Per fess azure and gules, a crown Or and a demi toothed wheel argent issuant from the line of division.




Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số của Grand-Couronne
Năm 1962 1968 1975 1982 1990 1999 2006
Dân số 6118 6789 7749 9472 9792 9442 9507
From the year 1962 on: No double counting—residents of multiple communes (e.g. students and military personnel) are counted only once.

Xã kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]