Saint-Aignan-sur-Ry

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tọa độ: 49°30′12″B 1°21′14″Đ / 49,5033333333°B 1,35388888889°Đ / 49.5033333333; 1.35388888889

Saint-Aignan-sur-Ry

Saint-Aignan-sur-Ry trên bản đồ Pháp
Saint-Aignan-sur-Ry
Saint-Aignan-sur-Ry
Vị trí trong vùng Upper Normandy
Saint-Aignan-sur-Ry trên bản đồ Upper Normandy
Saint-Aignan-sur-Ry
Saint-Aignan-sur-Ry
Hành chính
Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp
Vùng Normandie
Tỉnh Seine-Maritime
Quận Rouen
Tổng Buchy
Xã (thị) trưởng Jean-Pierre Carpentier
(2001–2008)
Thống kê
Độ cao 80–161 m (262–528 ft)
(bình quân 135 m/443 ft)
Diện tích đất1 8 km2 (3,1 sq mi)
Nhân khẩu2 299  (2006)
 - Mật độ 37 /km2 (96 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính 76554/ 76116
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2 Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Saint-Aignan-sur-Ry là một thuộc tỉnh Seine-Maritime trong vùng Normandie miền bắc nước Pháp.

Huy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Arms of Saint-Aignan-sur-Ry

The arms of Saint-Aignan-sur-Ry are blazoned:
Tierced per fess 1: Vert, 2 harrows Or; 2: Argent, in fess 3 crescents azure; 3: Gules, 2 ginko biloba leaves Or.




Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số của Saint-Aignan-sur-Ry
Năm1962196819751982199019992006
Dân số170162178200265282299
From the year 1962 on: No double counting—residents of multiple communes (e.g. students and military personnel) are counted only once.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]