Sebastián Quintana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sebastián Soria
Sebastian Soria.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Andrés Sebastián Soria Quintana
Ngày sinh 8 tháng 11, 1983 (34 tuổi)
Nơi sinh Paysandú, Uruguay
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Al-Rayan
Số áo 23
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2004 Liverpool de Montevideo 41 (8)
2004–2005 Al-Gharafa 26 (14)
2005–2012 Qatar SC 152 (102)
2012–2015 Lekhwiya 64 (42)
2015– Al-Rayan 22 (10)
Đội tuyển quốc gia
2006 U-23 Qatar 7 (6)
2006– Qatar 123 (40)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 31 tháng 10 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 6 tháng 6 năm 2017

Andrés Sebastián Soria Quintana (tiếng Ả Rập: أندريس سيبستيان سوريا كوينتانا, sinh tại Paysandú, Uruguay), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp và là tuyển thủ quốc gia Qatar. Anh từng cùng đội tuyển quốc gia Qatar tham gia giải bóng đá vô địch châu Á năm 2007 tại Việt Nam.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh bắt đầu sự nghiệp thi đấu quốc tế bằng việc chơi cho đội U23 Qatar. Sau đó năm 2007, anh cùng đội tuyển sang Việt Nam tham gia giải vô địch bóng đá châu Á tại Việt Nam. Tại giải đấu này, tuy đội Qatar đã bị loại khỏi vòng bảng nhưng anh đã thi đấu khá xuất sắc và ghi được những bàn thắng quan trọng.

Trong trận đấu đầu tiên gặp đội Nhật Bản, Quintana đã mở tỉ số trước bằng một pha đá phạt cực mạnh từ ngoài vòng cấm địa, bóng xé toạc hàng rào chắn của đội Nhật Bản để làm tung lưới đội này. Trước đó thì anh cũng có pha sút phạt tương tự nhưng bóng đập xà ngang. Trong trận thứ hai gặp đội Việt Nam, anh luôn là mối đe dọa thường trực cho hàng phòng ngự đội này. Sau khi bị Việt Nam dẫn trước tỉ số, anh đã cùng đội miệt mài tấn công và cuối cùng đã ghi được bàn thắng sau khi lao vào đánh đầu. Trận cuối gặp UAE, anh đã ghi bàn thắng mở tỉ số nhưng kết thúc là một trận thua, do đó đội tuyển Việt Nam lần đầu tiên lọt vào vòng tứ kết châu Á.

Thống kê thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

# Năm Địa điểm Tính chất Bàn thắng Chung cuộc Giải
1 9 tháng 7 năm 2007 Hà Nội, Việt Nam  Nhật Bản 1–1 Hòa Asian Cup 2007
2 12 tháng 7 năm 2007 Hà Nội, Việt Nam  Việt Nam 1–1 Hòa Asian Cup 2007
3 15 tháng 7 năm 2007 Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam  UAE 1–2 Thua Asian Cup 2007
4 16 tháng 10 năm 2007 Doha, Qatar  Iraq 3–2 Thắng Giao hữu
5 21 tháng 10 năm 2007 Colombo, Sri Lanka  Sri Lanka 1–0 Thắng Vòng loại World Cup 2010
6 28 tháng 10 năm 2007 Doha, Qatar  Sri Lanka 5–0 Thắng Vòng loại World Cup 2010
7 6–0
8 4 tháng 3 năm 2008 Doha, Qatar  Bahrain 1–2 Thua Giao hữu
9 16 tháng 3, 2008 Doha, Qatar  Jordan 2–1 Thăng Giao hữu
10 23 tháng 5 năm 2008 Doha, Qatar  Kuwait 1–1 Hòa Giao hữu
11 27 tháng 5 năm 2008 Doha, Qatar  Liban 1–1 Thắng Giao hữu
12 2–1
13 7 tháng 6 năm 2008 Thiên Tân, Trung Quốc  Trung Quốc 1–0 Thắng Vòng loại World Cup 2010
14 20 tháng 8 năm 2008 Doha, Qatar  Tajikistan 5–0 Thắng Giao hữu
15 10 tháng 9 năm 2008 Doha, Qatar  Bahrain 1–1 Hòa Vòng loại World Cup 2010
16 30 tháng 12 năm 2008 Doha, Qatar  Libya 5–2 Thắng Giao hữu
17 21 tháng 3 năm 2009 Aleppo, Syria  Syria 0–1 Thắng Giao hữu
18 0–2
19 8 tháng 10 năm 2009 Rijeka, Croatia  Croatia 2–3 Thua Giao hữu
20 16 tháng 12 năm 2010 Doha, Qatar  Ai Cập 2–1 Thắng Giao hữu
21 22 tháng 12 năm 2010 Doha, Qatar  Estonia 2–0 Thắng Giao hữu
22 21 tháng 1 năm 2011 Doha, Qatar  Nhật Bản 2–3 Thua Asian Cup 2007
23 11 tháng 11 năm 2011 Doha, Qatar  Estonia 2–0 Thắng Vòng loại World Cup 2014
24. 3 tháng 6 năm 2012 Beirut, Liban  Liban 1–0 Thắng Vòng loại World Cup 2014
25. 6 tháng 9 năm 2012 Ingolstadt, Đức  Tajikistan 1–2 Thua Giao hữu
26. 7 tháng 11 năm 2012 Doha, Qatar  Iraq 2–1 Thắng Giao hữu
27. 14 tháng 11 năm 2012 Doha, Qatar  Liban 1–0 Thắng Vòng loại World Cup 2014
28. 9 tháng 9 năm 2013 Doha, Qatar  Liban 1–1 Hòa Giao hữu
29. 13 tháng 10 năm 2013 Doha, Qatar  Yemen 6–0 Thắng Vòng loại Asian Cup 2015
30. 15 tháng 11 năm 2013 Al Ain, UAE  Yemen 4–1 Thắng Vòng loại Asian Cup 2015
31. 6 tháng 10 năm 2014 Doha, Qatar  Uzbekistan 3–0 Thắng Giao hữu
32. 24 tháng 3 năm 2016 Doha, Qatar  Hồng Kông 2–0 Thắng Vòng loại World Cup 2018
33. 18 tháng 8 năm 2016 Luzern, Thụy Sĩ  Jordan 1–2 Thắng Giao hữu
34. 2–2
35. 3–2
36. 29 tháng 9 năm 2016 Zürich, Thụy Sĩ  Jordan 1–0 Thắng Giao hữu
37. 2–1
38. 3–2
39. 6 tháng 10 năm 2016 Suwon, Hàn Quốc  Hàn Quốc 2–3 Thua Vòng loại World Cup 2018
40. 17 tháng 1 năm 2017 Doha, Qatar  Moldova 1–1 Hòa Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]