Tỉnh (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tỉnh Việt Nam)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương là cấp hành chính địa phương cao nhất ở Việt Nam. Hiện Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Bản đồ hành chính Việt Nam.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Theo pháp luật thì mỗi tỉnh Việt Nam nằm dưới sự quản lý của một Hội đồng Nhân dân (HĐND) do dân bầu. Hội đồng Nhân dân bầu ra Ủy ban Nhân dân (ủy ban nhân dân) - đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh. Bộ máy như vậy cũng tương ứng với cấu trúc chính quyền trung ương. Các chính quyền tỉnh trực thuộc Chính phủ. Ngày 22 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp. Sắc lệnh quy định cách thức tổ chức chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước. Chính quyền ở mỗi địa phương sẽ có hai cơ quan: thay mặt cho dân là Hội đồng Nhân dân, do phổ thông đầu phiếu bầu ra, và vừa thay mặt cho dân, vừa đại diện cho Chính phủ là Uỷ ban hành chính, do Hội đồng Nhân dân đề cử. Sắc lệnh quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban hành chính mỗi cấp. Từ năm 1976, Ủy ban hành chính đổi tên là Ủy ban Nhân dân.

Hội đồng Nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi hội đồng Nhân dân có Thường trực Hội đồng Nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân và những người được ủy quyền được chọn trong những đại biểu trong Hội đồng nhân dân, thường là Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân. Thường trực có nhiều nhiệm vụ, trong đó có việc đại diện Hội đồng khi không có kỳ họp. Hội đồng có một số ban có những nhiệm vụ chuyên biệt. Mỗi tỉnh đều có một Ban Kinh tế và Ngân sách, một Ban Văn hóa Xã hội và một Ban Pháp chế. Nếu một tỉnh có thành phần thiểu số không phải người Việt đông thì thường tỉnh đó cũng có một Ban Dân tộc.

Người dân được quyền bầu trong các cuộc bầu cử Hội đồng Nhân dân khi được 18 tuổi, và được quyền ra ứng cử khi đủ 21 tuổi. Để ứng cử, một ứng cử viên phải được Mặt trận Tổ quốc giới thiệu hoặc tự ứng cử. Những ứng cử viên này được bầu tại các hội nghị hiệp thương do Mặt trận Tổ quốc tổ chức. Những người tham dự hội nghị quyết định các ứng cử viên có đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân hay không bằng cách giơ tay biểu quyết hoặc bầu kín. Các ứng cử viên không được hội nghị tín nhiệm sẽ không được đưa vào danh sách ứng cử. Số ứng cử viên được bầu cho mỗi huyện là từ một đến ba. Số ứng cử viên cho mỗi huyện phải nhiều hơn số ghế được bầu.

Ủy ban Nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

Xem chi tiết: Ủy ban Nhân dân

Ủy ban Nhân dân, như đã nói trên, là đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh, có nhiệm vụ định đoạt và thi hành các chính sách. Ủy ban được xem như là một nội các. Ủy ban Nhân dân các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể. Chủ tịch là người đứng đầu Uỷ ban Nhân dân chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp của mình. Mỗi thành viên của Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp. Ủy ban Nhân dân có một Chủ tịch và ít nhất ba Phó Chủ tịch, tối đa là 5 Phó Chủ tịch (Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), và có từ 4 đến 7 ủy viên(tuỳ theo diện tích và số dân). Chủ tịch Ủy ban Nhân dân phải là đại biểu của HĐND cùng cấp, do HĐND bầu và Thủ tướng chuẩn y. Các thành viên khác của Ủy ban nhân dân không nhất thiết phải là thành viên của HĐND. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo định kỳ trước HĐND và Thủ tướng về các hoạt động kinh tế-xã hội trong phạm vi tỉnh.

Tỉnh ủy (Thành ủy)[sửa | sửa mã nguồn]

Do Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền duy nhất ở Việt Nam nên nhân vật số một ở mỗi tỉnh thành là Bí thư. Bí thư Tỉnh/Thành ủy ở mỗi tỉnh thành phần lớn là ủy viên Trung ương Đảng, riêng Bí thư Thành ủy Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là ủy viên Bộ Chính trị của Đảng Cộng sản. Bí thư Tỉnh/Thành ủy được Đại hội Đảng bộ tỉnh thành sở tại bầu lên, nhưng cũng có khi do Bộ Chính trị điều động, bổ nhiệm khi chưa đến kỳ đại hội đảng bộ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Việt Nam đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Khái niệm "Tỉnh" lần đầu tiên được dùng để chỉ loại đơn vị hành chính địa phương cấp cao nhất ở Việt Nam là vào năm 1831, trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng nhà Nguyễn. Trước đó, hành chính Đàng TrongĐàng Ngoài nhà Lê trung hưng, hành chính nhà Tây Sơn, và hành chính thời đầu nhà Nguyễn (thời vua Gia Long, Minh Mạng), thì khái niệm tương đương và là tiền thân của "Tỉnh" được gọi là Trấn. Thời kỳ đầu nhà Nguyễn, trên cấp trấn còn có cấp Tổng trấn, với 2 tổng trấn ở hai đầu đất nước là Bắc Thành và Gia Định Thành (quản lý hành chính được phân quyền bớt cho các tổng trấn ở xa triều đình trung ương), tuy nhiên các tỉnh ở miền trung thì thuộc trực tiếp triều đình Huế quản lý). Từ năm 1831 trở đi, giống như nhà Thanh Trung Quốc, nhà Nguyễn đặt ra tỉnh thay cho trấn (với 31 tỉnh trên cả nước vào thời kỳ nhà Nguyễn độc lập), nhưng vẫn ghép từ 2 đến 3 tỉnh lại đặt dưới sự quản hạt của một viên quan Tổng đốc. 31 tỉnh Việt Nam đầu tiên là các tỉnh sau: Hưng Hóa, Sơn Tây, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hải Dương, Quảng Yên, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Định, Biên Hòa, Vĩnh Long, Định Tường, An Giang, Hà Tiên. Nhiều tỉnh Việt Nam ngày nay còn giữ nguyên tên gọi và ngày thành lập từ lần lập tỉnh đầu tiên các năm 1831-1832 trong cuộc cải cách hành chính thời Nguyễn triều Minh Mạng. Một vài tỉnh trong số đó còn hầu như ít thay đổi địa giới so với thời đó, như tỉnh Thanh Hóa.

Danh sách và thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

(Số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009) Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009 [1], dân số Việt Nam là 85.846.997 người, tính đến tháng 10/2013 là gần 90 triêu người. Đơn vị tỉnh thành đông dân nhất là Thành phố Hồ Chí Minh có 7.162.864 người, xếp thứ 2 là thủ đô Hà Nội (vừa được mở rộng năm 2008) với dân số 6.451.909 người, tiếp đến là Thanh Hóa là 3.400.595 người, Nghệ An là 2.912.041 người, và Đồng Nai là 2.486.154 người. Tỉnh ít dân nhất là Bắc Kạn 293.826 người [1], kế đến là các tỉnh Lai Châu, Kon Tum. Tính theo diện tích, tỉnh lớn nhất là tỉnh Nghệ An. Tỉnh nhỏ nhất là tỉnh Bắc Ninh.

Danh sách các tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tỉnh Tỉnh lỵ/Nơi đặt trụ sở ủy ban nhân dân TP Dân số
2012
(người)[2]
Diện tích
2012
(km²)[2]
Mật độ dân số
2012
(người/km²)[2]
Số đơn vị cấp huyện
(31/12/2012)[3]
Số đại biểu Quốc hội
(2011-2016)[4]
BS xe Mã ĐT
1 An Giang TP Long Xuyên 2.153.700 03.536,7 0.609 10 10 67 76
2 Bà Rịa - Vũng Tàu TP Bà Rịa 1.039.200 01.989,5 0.522 8 6 72 64
3 Bạc Liêu TP Bạc Liêu 0.873.400 02.468,7 0.354 7 6 94 781
4 Bắc Kạn TX Bắc Kạn 0.301.000 04.859,4 0.062 8 6 97 281
5 Bắc Giang TP Bắc Giang 1.588.500 03.848,9 0.413 10 8 98, 13 240
6 Bắc Ninh TP Bắc Ninh 1.079.900 00.822,7 1.313 8 6 99, 13 241
7 Bến Tre TP Bến Tre 1.258.500 02.357,7 0.534 9 7 71 75
8 Bình Dương TP Thủ Dầu Một 1.748.000 02.694,4 0.649 9 8 61 650
9 Bình Định TP Quy Nhơn 1.501.800[5] 06.050,6 0.297 11 8 77 56
10 Bình Phước TX Đồng Xoài 0.912.700 06.871,5 0.133 10 6 93 651
11 Bình Thuận TP Phan Thiết 1.193.500 07.812,8 0.153 10 7 86 62
12 Cà Mau TP Cà Mau 1.217.100 05.294,9 0.230 9 7 69 780
13 Cao Bằng TP Cao Bằng 0.515.200 06.707,9 0.077 13 6 11 26
14 Cần Thơ Q Ninh Kiều 1.214.100 01.409,0 0.862 9 7 65 710
15 Đà Nẵng Q Hải Châu 0.973.800 01.285,4 0.758 8 6 43 511
16 Đắk Lắk TP Buôn Ma Thuột 1.796.700 13.125,4 0.137 15 9 47 500
17 Đắk Nông TX Gia Nghĩa 0.543.200 06.515,6 0.083 8 6 48 501
18 Đồng Nai TP Biên Hòa 2.720.800 05.907,2 0.461 11 11 60, 39 61
19 Đồng Tháp TP Cao Lãnh 1.676.300 03.377,0 0.496 12 8 66 67
20 Điện Biên TP Điện Biên Phủ 0.519.300 09.562,9 0.054 10 6 27 230
21 Gia Lai TP Pleiku 1.342.700 15.536,9 0.086 17 7 81 59
22 Hà Giang TP Hà Giang 0.758.000 07.914,9 0.096 11 6 23 219
23 Hà Nam TP Phủ Lý 0.790.000 00.860,5 0.918 6 6 90 351
24 Hà Nội Q Hoàn Kiếm 6.844.100 03.323,6 2.059 30 30 29–33,40 04
25 Hà Tĩnh TP Hà Tĩnh 1.230.500 05.997,8 0.205 12 7 38 39
26 Hải Dương TP Hải Dương 1.735.100 01.656,0 1.048 12 9 34 320
27 Hải Phòng Q Hồng Bàng 1.904.100 01.523,9 1.250 15 9 15, 16 31
28 Hòa Bình TP Hòa Bình 0.806.100 04.608,7 0.175 11 6 28 218
29 Hậu Giang TP Vị Thanh 0.769.700 01.602,5 0.480 7 6 95 711
30 Hưng Yên TP Hưng Yên 1.145.600 00.926,0 1.237 10 7 89 321
31 TP. Hồ Chí Minh Quận 1 7.681.700 02.095,6 3.666 24 30 50–59,41 08
32 Khánh Hòa TP Nha Trang 1.183.000 05.217,7 0.227 9 7 79 58
33 Kiên Giang TP Rạch Giá 1.726.200 06.348,5 0.272 15 9 68 77
34 Kon Tum TP Kon Tum 0.462.400 09.689,6 0.048 9 6 82 60
35 Lai Châu TP Lai Châu 0.397.500 09.068,8 0.044 8 6 25 231
36 Lào Cai TP Lào Cai 0.646.800 06.383,9 0.101 9 6 24 20
37 Lạng Sơn TP Lạng Sơn 0.744.100 08.320,8 0.089 11 6 12 25
38 Lâm Đồng TP Đà Lạt 1.234.600 09.773,5 0.126 12 7 49 63
39 Long An TP Tân An 1.458.200 04.492,4 0.325 15 8 62 72
40 Nam Định TP Nam Định 1.836.900 01.652,6 1.112 10 9 18 350
41 Nghệ An TP Vinh 2.952.000 16.490,9 0.179 21 13 37 38
42 Ninh Bình TP Ninh Bình 0.915.900 01.376,7 0.665 8 6 35 30
43 Ninh Thuận TP Phan Rang - Tháp Chàm 0.576.700 03.358,3 0.172 7 6 85 68
44 Phú Thọ TP Việt Trì 1.335.900 03.533,4 0.378 13 7 19 210
45 Phú Yên TP Tuy Hòa 0.877.200 05.060,6 0.173 9 6 78 57
46 Quảng Bình TP Đồng Hới 0.857.900 08.065,3 0.106 8 6 73 52
47 Quảng Nam TP Tam Kỳ 1.450.100 10.438,4 0.139 18 8 92 510
48 Quảng Ngãi TP Quảng Ngãi 1.227.900 05.153,0 0.238 14 7 76 55
49 Quảng Ninh TP Hạ Long 1.177.200 06.102,3 0.193 14 7 14 33
50 Quảng Trị TP Đông Hà 0.608.100 04.739,8 0.128 10 6 74 53
51 Sóc Trăng TP Sóc Trăng 1.301.900 03.311,6 0.393 11 7 83 79
52 Sơn La TP Sơn La 1.134.300 14.174,4 0.080 12 7 26 22
53 Tây Ninh TP Tây Ninh 1.089.900 04.039,7 0.270 9 6 70 66
54 Thái Bình TP Thái Bình 1.868.800 01.570,0 1.190 8 9 17 36
55 Thái Nguyên TP Thái Nguyên 1.150.200 03.534,7 0.325 9 7 20 280
56 Thanh Hóa TP Thanh Hóa 3.426.600 11.132,2 0.308 27 16 36 37
57 Thừa Thiên - Huế TP Huế 1.114.500 05.033,2 0.221 9 7 75 54
58 Tiền Giang TP Mỹ Tho 1.692.500 02.508,3 0.675 11 8 63 73
59 Trà Vinh TP Trà Vinh 1.015.300 02.341,2 0.434 8 6 84 74
60 Tuyên Quang TP Tuyên Quang 0.738.900 05.867,3 0.126 7 5 22 27
61 Vĩnh Long TP Vĩnh Long 1.033.600 01.504,9 0.687 8 6 64 70
62 Vĩnh Phúc TP Vĩnh Yên 1.020.600 01.236,5 0.825 9 6 88 211
63 Yên Bái TP Yên Bái 0.764.400 06.886,3 0.111 9 7 21 29

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam có 708 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: 64 thành phố trực thuộc tỉnh và 47 thị xã (1 thị xã thuộc thành phố trung ương), 49 quận, 548 huyện (12 huyện đảo).

  • Thành phố trực thuộc trung ương hạng đặc biệt: 2 (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh)
  • Thành phố trực thuộc trung ương xếp hạng I: 3 (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ)
  • Thành phố trực thuộc tỉnh xếp hạng 1: 12 (Buôn Ma Thuột, Thanh Hóa, Đà Lạt, Huế, Nam Định, Nha Trang, Quy Nhơn, Vinh, Thái Nguyên, Việt Trì, Vũng Tàu, Hạ Long)
  • Thành phố trực thuộc tỉnh xếp hạng 2: 16 (Bắc Ninh, Đồng Hới, Biên Hòa, Bạc Liêu, Uông Bí, Ninh Bình, Cà Mau, Hải Dương, Long Xuyên, Mỹ Tho, Phan Thiết, Pleiku, Rạch Giá, Tuy Hòa, Thủ Dầu Một, Thái Bình)
  • Thành phố trực thuộc tỉnh xếp hạng 3: 36
  • Thị xã xếp hạng 3: 9 (Cửa Lò, Phúc Yên, Hà Tiên, Phú Thọ, Sông Công, Sầm Sơn, Sơn Tây, Tam Điệp, Bắc Kạn)
  • Thành phố làm trung tâm tỉnh lị: 55/64 (28 thành phố trùng tên với tỉnh, 1 thành phố trùng tên với cụm từ trước của tỉnh: Bà Rịa. 1 thành phố trùng tên với cụm từ sau của tỉnh:Huế. Thành phố Điện Biên Phủ trực thuộc tỉnh Điện Biên)
  • Thị xã làm trung tâm tỉnh lị: 3/47 (Bắc Kạn, Đồng Xoài, Gia Nghĩa) (thị xã Bắc Kạn trùng tên với tỉnh)

Báo cáo của Bộ Xây dựng cho biết, mạng lưới đô thị trên toàn quốc tính đến tháng 12/2013 có trên 770 đô thị[6]. Trong đó, 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 15 đô thị loại I, 13 đô thị loại II, 48 đô thị loại III, 65 đô thị loại IV và trên 630 đô thị loại V. Ngoài ra còn có khoảng 10.000 điểm dân cư nông thôn và trên 250 khu công nghiệp tập trung sẽ là quỹ phát triển đô thị trong tương lai.

Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lấy ngày 8 tháng 11 hàng năm là "Ngày đô thị Việt Nam" và tổ chức "Ngày đô thị Việt Nam" lần đầu tiên vào ngày 8 tháng 11 năm 2008.

Danh sách các tỉnh có ít nhất 2 thành phố hoặc thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tỉnh Tỉnh lị Thành phố (thị xã) khác thuộc tỉnh
1 An Giang Thành phố Long Xuyên Thành phố Châu Đốc, Thị xã Tân Châu
2 Bà Rịa - Vũng Tàu Thành phố Bà Rịa Thành phố Vũng Tàu
3 Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh Thị xã Từ Sơn
4 Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một Thị xã Dĩ An, Thị xã Thuận An, Thị xã Bến Cát, Thị xã Tân Uyên,
5 Bình Định Thành phố Quy Nhơn Thị xã An Nhơn
6 Bình Phước Thị xã Đồng Xoài Thị xã Bình Long, Thị xã Phước Long
7 Bình Thuận Thành phố Phan Thiết Thị xã La Gi
8 Đắk Lắk Thành phố Buôn Ma Thuột Thị xã Buôn Hồ
9 Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ Thị xã Mường Lay
10 Đồng Nai Thành phố Biên Hòa Thị xã Long Khánh
11 Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh Thành phố Sa Đéc, Thị xã Hồng Ngự
12 Gia Lai Thành phố Pleiku Thị xã An Khê, Thị xã Ayun Pa
13 Hải Dương Thành phố Hải Dương Thị xã Chí Linh
14 Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh Thị xã Hồng Lĩnh
15 Hậu Giang Thành phố Vị Thanh Thị xã Ngã Bảy
16 Khánh Hòa Thành phố Nha Trang Thành phố Cam Ranh, Thị xã Ninh Hòa
17 Kiên Giang Thành phố Rạch Giá Thị xã Hà Tiên
18 Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt Thành phố Bảo Lộc
19 Long An Thành phố Tân An Thị xã Kiến Tường
20 Nghệ An Thành phố Vinh Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa, Thị xã Hoàng Mai
21 Ninh Bình Thành phố Ninh Bình Thị xã Tam Điệp
22 Phú Thọ Thành phố Việt Trì Thị xã Phú Thọ
23 Phú Yên Thành phố Tuy Hòa Thị xã Sông Cầu
24 Quảng Bình Thành phố Đồng Hới Thị xã Ba Đồn
25 Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ Thành phố Hội An
26 Quảng Ninh Thành phố Hạ Long Thành phố Móng Cái, Thành phố Uông Bí, Thành phố Cẩm Phả, Thị xã Quảng Yên
27 Quảng Trị Thành phố Đông Hà Thị xã Quảng Trị
28 Thanh Hóa Thành phố Thanh Hóa Thị xã Sầm Sơn, Thị xã Bỉm Sơn
29 Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên Thị xã Sông Công
30 Tiền Giang Thành phố Mỹ Tho Thị xã Gò Công, Thị xã Cai Lậy
31 Vĩnh Phúc Thành phố Vĩnh Yên Thị xã Phúc Yên
32 Yên Bái Thành phố Yên Bái Thị xã Nghĩa Lộ
33 Thừa Thiên-Huế Thành phố Huế Thị xã Hương Thuỷ, Thị xã Hương Trà
34 Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng Thị xã Vĩnh Châu, Thị xã Ngã Năm,
35 Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long Thị xã Bình Minh

Các trường hợp đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam có 708 đơn vị hành chính cấp huyện,gồm: 64 thành phố trực thuộc tỉnh và 47 thị xã (1 thị xã thuộc thành phố trung ương), 49 quận, 548 huyện (12 huyện đảo).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tong Cuc Thong Ke
  2. ^ a ă â 0idmid=30ItemID=14632 “Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2012 phân theo địa phương”. Tổng Cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  3. ^ 0idmid=30ItemID=14154 “Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2012 phân theo địa phương”. Tổng Cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  4. ^ “anh sách Đại biểu Quốc hội khóa XIII - Tỉnh/TP”. Văn phòng Quốc hội. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ “tổng cục thống kê”. 
  6. ^ Cả nước có trên 750 đô thị

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]