Bügd Nairamdakh Mongol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Монгол Улсын төрийн дуулал
Monğol Ulsîn törín dúlal
State emblem of Mongolia.svg

Quốc ca của Mông Cổ Mông Cổ
Lời Tsendiin Damdinsüren
Nhạc Bilegiin Damdinsüren / Luvsanjambyn Mördorj
Được chấp nhận 1950

Đoạn nhạc mẫu

Bügd Nairamdakh Mongolquốc ca của Mông Cổ. Bài hát được sáng tác năm 1950. Phần nhạc do Bilegiin Damdinsüren (1919-1991) và Luvsanjambyn Mördorj (1919-1996) sáng tác, lời bài hát được viết bởi Tsendiin Damdinsüren (1908-1988).

Trong thế kỷ XX, Mông Cổ đã có một số quốc ca. Bài đầu tiên được sử dụng giữa năm 1924 và 1950, và nó được gọi là Quốc tế ca Mông Cổ. Đây là một phiên bản khác của Quốc tế ca, với lời của Sonombaljiryn Buyannemekh và âm nhạc của Magsarjavyn Dugarjav. Bài thứ hai giữa 1950-1962, và thứ ba trong khoảng từ năm 1961 đến năm 1991. Kể từ năm 1991, quốc ca năm 1950 được sử dụng lại, nhưng lời thứ hai bị loại bỏ (ca ngợi Lenin, Stalin, Sükhbaatar, và Choibalsan). Vào ngày 6 tháng 7 năm 2006, lời bài hát được sửa đổi bởi Quốc hội Mông Cổ để kỷ niệm Thành Cát Tư Hãn.

Lời tiếng Mông Cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Ký tự Cyrill
  1. Дархан манай тусгаар улс
    Даяар Монголын ариун голомт
    Далай их дээдсийн гэгээн үйлс
    Дандаа энхжиж, үүрд мөнхөжнө
  2. Хамаг дэлхийн шударга улстай
    Хамтран нэгдсэн эвээ бэхжүүлж
    Хатан зориг, бүхий л чадлаараа
    Хайртай Монгол орноо мандуулъя
  3. Өндөр төрийн минь сүлд ивээж
    Өргөн түмний минь заяа түшиж
    Үндэс язгуур, хэл соёлоо
    Үрийн үрдээ өвлөн бадраая
  4. Эрэлхэг Монголын золтой ардууд
    Эрх чөлөө жаргалыг эдлэв
    Жаргалын түлхүүр, хөгжлийн тулгуур
    Жавхлант манай орон мандтугай
Chuyển tự
  1. Darhan manai tusgár uls
    Dayár Mongolīn ariun golomt
    Dalai ih dédsín gegén üils
    Dandá enhjij, űrd mönhöjnö
  2. Hamag delhín şudarga ulstai
    Hamtran negdsen ewé behjűlj
    Hatan zorig, bühí l çadlárá
    Hairtai Mongol ornó mandúl’ya
  3. Öndör törín minĭ süld iwéj
    Örgön tümní minĭ zayá tüşij
    Ündes yazgúr, hel soyoló
    Ürín ürdé öwlön badráya
  4. Erelheg Mongolīn zoltoi ardúd
    Erh çölő jargalīg edlew
    Jargalīn tülhűr, högjlín tulgúr
    Jawhlant manai oron mandtugai
Dịch nghĩa
  1. Đất nước độc lập thiêng liêng của chúng ta
    Là cái nôi của toàn dân tộc Mông Cổ
    Nguyện cho tất cả những điều tốt lành trên thế gian
    Sẽ hưng thịnh muôn đời trên mảnh đất này
  2. Đất nước ta sẽ củng cố các mối bang giao
    Với tất cả các quốc gia trên thế giới
    Hãy cùng đắp xây quê hương Mông Cổ yêu dấu
    Bằng tất cả ý chí và sức lực của chúng ta
  3. Biểu tượng vĩ đại của dân tộc sẽ che chở cho chúng ta
    Và vận mệnh của nhân dân sẽ đồng hành cùng chúng ta
    Hãy cùng lưu truyền văn hóa và ngôn ngữ dân tộc
    Từ thế hệ này sang thế hệ khác
  4. Những người con xuất chúng của Mông Cổ kiên trung
    Đã đúc kết thành mở ra kỷ nguyên độc lập
    Kỷ nguyên của hạnh phúc tiến bộ
    Mông Cổ uy linh - Tổ quốc yêu dấu ngàn đời

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]