Lợn rừng
| Lợn rừng Thời điểm hóa thạch: =Pleistocen sớm – gần đây |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sus scrofa Linnaeus, 1758 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phân loài | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Xem văn bản. |
Lợn rừng hay còn được gọi là lợn lòi được coi là thủy tổ của loài lợn nhà.
Mục lục |
Đặc điểm [sửa]
Da và lớp lông lợn lòi rất dày, như 1 tấm áo giáp vững chắc. Chúng có mõm dài cứng để đào đất (khác với lợn nhà vì chúng phải tự tìm thức ăn). Ngoài ra, chúng còn có cặp nanh hàm dưới rất dài, chìa ra khỏi mồm, cong lên phía mắt, răng nanh sắc dài 8–10 cm; đây là thứ vũ khí rất lợi hại của chúng để chống lại kẻ thù và cũng là 1 điểm khác biệt lớn so với lợn nhà và với cặp răng nanh này, một con lợn rừng to hoàn toàn có khả năng giết chết một con hổ nếu như con hổ sơ ý. Tuy nhiên trong một cuộc chiến tay đôi với hổ, loài thiên địch chuyên săn lợn rừng thì hổ thường tạo tư thế đứng chếch ngang rồi quay sang vít đầu lợn xuống đất để vô hiệu hóa chiếc mồm với cặp răng này, tạo thế thượng phong[2].
Thức ăn của lợn lòi là hoa quả, rễ cây, giun đất và các loại động vật có vú nhỏ. Chúng thường có thói quen đầm mình trong bùn vào mùa hè để tạo ra cảm giác mát mẻ và loại bỏ kí sinh trùng trên da. Lợn lòi thường sống thành bầy, mỗi lứa đẻ khoảng từ 5 đến 10 con. Về kích thước, con lợi rừng lớn nhất được ghi nhận có tên là Hogzilla II với trọng lượng cơ thể đạt 450 kg, chiều dài lên đến khoảng 2,8m, bắp đùi của nó to tương đương với lốp xe tải[3].
Phân loài [sửa]
- Họ Lợn Suidae
-
- Chi Lợn Sus
- Lợn rừng Sus scrofa
- Sus scrofa algira
- Sus scrofa attila
- Sus scrofa cristatus
- Sus scrofa davidi
- Lợn nhà Sus scrofa domestica
- Sus scrofa leucomystax
- Sus scrofa libycus
- Sus scrofa majori
- Sus scrofa meridionalis
- Sus scrofa moupinensis
- Sus scrofa nigripes
- Sus scrofa riukiuanus
- Sus scrofa scrofa
- Sus scrofa sibiricus
- Sus scrofa taivanus
- Sus scrofa ussuricus
- Sus scrofa vittatus
Tham khảo [sửa]
- ^ Oliver W. & Leus K. (2008). Sus scrofa. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 5-4-2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
- ^ http://www.baodatviet.vn/khoa-hoc-cong-nghe/the-gioi-quanh-ta/201303/Chua-son-lam-chien-lon-rung-khoi-bui-mit-mu-2343681/
- ^ http://www.baodatviet.vn/khoa-hoc-cong-nghe/the-gioi-quanh-ta/201302/Lon-rung-bap-dui-nhu-banh-xe-tai-khi-dot-nang-400kg-2342228/
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Lợn rừng |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Lợn rừng. |
- BBC profile
- Lợn rừng trên SVRVN