Lợn rừng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Lợn lòi)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sus scrofa
Thời điểm hóa thạch: =Pleistocen sớm – gần đây
Wild boar spotted in Dierenpark.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

(không phân hạng) Synapsida
(không phân hạng) Reptiliomorpha
(không phân hạng) Amniota
(không phân hạng) Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Eutheria
Phân thứ lớp (infraclass) Placentalia
Liên bộ (superordo)

Laurasiatheria

(không phân hạng) Cetartiodactyla
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Suidae
Chi (genus) Sus
Loài (species) S. scrofa
Danh pháp hai phần
Sus scrofa
Linnaeus, 1758
Sus scrofa range map.jpg
Phân loài
Danh pháp đồng nghĩa
Hai con lợn rừng

Lợn rừng hay còn được gọi là lợn lòi được coi là thủy tổ của loài lợn nhà.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Da và lớp lông lợn lòi rất dày, như 1 tấm áo giáp vững chắc. Chúng có mõm dài cứng để đào đất (khác với lợn nhà vì chúng phải tự tìm thức ăn). Ngoài ra, chúng còn có cặp nanh hàm dưới rất dài, chìa ra khỏi mồm, cong lên phía mắt, răng nanh sắc dài 8–10 cm; đây là thứ vũ khí rất lợi hại của chúng để chống lại kẻ thù và cũng là 1 điểm khác biệt lớn so với lợn nhà và với cặp răng nanh này, một con lợn rừng to hoàn toàn có khả năng giết chết một con hổ nếu như con hổ sơ ý. Tuy nhiên trong một cuộc chiến tay đôi với hổ, loài thiên địch chuyên săn lợn rừng thì hổ thường tạo tư thế đứng chếch ngang rồi quay sang vít đầu lợn xuống đất để vô hiệu hóa chiếc mồm với cặp răng này, tạo thế thượng phong[3].

Thức ăn của lợn lòi là hoa quả, rễ cây, giun đất và các loại động vật có vú nhỏ. Chúng thường có thói quen đầm mình trong bùn vào mùa hè để tạo ra cảm giác mát mẻ và loại bỏ kí sinh trùng trên da. Lợn lòi thường sống thành bầy, mỗi lứa đẻ khoảng từ 5 đến 10 con. Về kích thước, con lợi rừng lớn nhất được ghi nhận có tên là Hogzilla II với trọng lượng cơ thể đạt 450 kg, chiều dài lên đến khoảng 2,8m, bắp đùi của nó to tương đương với lốp xe tải[4].

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Lợn Suidae
Chi Lợn Sus
  • Lợn rừng Sus scrofa
    • Sus scrofa algira
    • Sus scrofa attila
    • Sus scrofa cristatus
    • Sus scrofa davidi
    • Lợn nhà Sus scrofa domestica
    • Sus scrofa leucomystax
    • Sus scrofa libycus
    • Sus scrofa majori
    • Sus scrofa meridionalis
    • Sus scrofa moupinensis
    • Sus scrofa nigripes
    • Sus scrofa riukiuanus
    • Sus scrofa scrofa
    • Sus scrofa sibiricus
    • Sus scrofa taivanus
    • Sus scrofa ussuricus
    • Sus scrofa vittatus

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]