Danh sách trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trường đại học, học viện và viện hàn lâm là các cơ sở giáo dục bậc cao đào tạo các bậc cao đẳng, đại học, thạc sĩtiến sĩ - các cấp học tiếp theo sau khi học hết cấp trung học, được xếp vào nhóm ưu tiên phát triển cao nhất bởi chính quyền các nước nhằm tạo sức nặng cho đòn bẩy phát triển kinh tế xã hội bằng sức mạnh của giáo dục.[1][2] Thành tích trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và thành tích cựu sinh viên tạo nên uy tín học thuật của một trường đại học.

Văn Miếu - Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, dạy Nho giáo, thành lập năm 1076. Viện Đại học Đông Dương - Đại học Quốc gia Hà Nội ngày nay là đại học theo thiết chế hiện đại đầu tiên của Đông Nam Á, vị trí tại Hà Nội, Việt Nam.[3]

Theo Quy hoạch mạng lưới các trường đại học của Chính phủ, các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam gồm các Hệ thống đại học tập hợp nhiều trường đại học thành viên cùng với các trường đại học chuyên ngành, đa ngành và học viện, với trung tâm giáo dục cả nước là Hà Nội.[4] Việt Nam không xét ưu tiên phát triển giáo dục dựa trên quy mô đào tạo hoặc yếu tố địa điểm vì vậy nhiều đại học chuyên ngành và đại học đa ngành quy mô nhỏ được tín nhiệm học thuật cao tại Việt Nam.

Đối với đại học công lập có hai cơ chế hoạt động chính đó là nhà nước kiểm soát và tự chủ, cả hai cơ chế đều được nhà nước cấp kinh phí hoạt động. Với cơ chế tự chủ các trường đại học sẽ được quyền quyết định về vấn đề nhân sự, chương trình đào tạo, hình thức dạy và học, hoạt động nghiên cứu khoa học và thu chi tài chính vì vậy nhà nước giảm chi ngân sách cho nhóm trường này.[5][6] Thể theo báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 29 Trung ương Đảng của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết, ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục luôn trên mức mức 20%. Tổng quyết toán chi ngân sách cho hệ thống giáo dục công lập cho năm gần nhất là 248 nghìn tỉ đồng.[7][8]

Đối với đại học tư thục có hai cơ chế hoạt động chính đó là tư thục do doanh nghiệp sở hữu và đại học dân lập do một cá nhân đứng tên chịu trách nhiệm trong các hoạt động kinh doanh của nhà trường. Đại học tư thục là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giáo dục do Hội đồng quản trị của trường có quyền quyết định chiến lược kinh doanh, chiến lược quảng cáo, quy mô tuyển sinh, chương trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học.[9] Dựa trên kết quả đào tạo thực tiễn,[10] theo quyết định số 61/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,[11] kể từ ngày 17/4/2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã áp chế quy định ngừng cấp phép đào tạo nhóm ngành giáo dục, luật, chính trị, báo chí, công an, quân đội cho các trường đại học tư thục.[12]

Học viện hay viện hàn lâm là mô hình giáo dục được phát triển từ đại học, ra đời sau này. So với đại học, học viện và viện hàn lâm đào tạo mang tính chất hàn lâm hơn, thiên hướng nghiên cứu. Viện hàn lâm là cơ sở giáo dục bậc cao cấp cao nhất, thành viên của viện hàn lâm thường bao gồm những cá nhân xuất chúng trong những lĩnh vực có liên quan, những người được các thành viên khác bầu chọn, hoặc được chính phủ bổ nhiệm, chỉ đào tạo bậc sau đại học. Giá trị văn bằng được cấp bởi đại học và học viện là tương đương nhau.

Theo quy định về thời gian đào tạo ở bậc đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian đào tạo đã bao gồm thời gian thực tập là 04 năm, 05 năm, 07 năm tương ứng với văn bằng cử nhân, kỹ sư, bác sĩ. Thời gian đào tạo bậc cao học là 02 năm và tiến sĩ từ 03 đến 04 năm thể theo chuyên ngành đào tạo.

Danh sách các trường đại học, học viện[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên trường đại học Tên viết tắt Mã tuyển sinh Nhóm ngành đào tạo Thành lập Trụ sở Cơ sở Website Tự chủ tài chính[13]
Nhóm trường đại học công lập
1 Đại học An ninh nhân dân T47 ANS An Ninh 1963 Q. Thủ Đức [1]
2 Đại học Bách Khoa HCMUT QSB Kỹ thuật 1957 Quận 10 Tp. Bến Tre

Q. Thủ Đức

[2]
3 Đại học Công nghiệp Thực phẩm HUFI DCT Đa ngành 1982 Q. Tân Phú [3]
4 Đại học Công nghiệp IUH HUI Đa ngành 1957 Q. Gò Vấp Tp. Quảng Ngãi [4]
5 Đại học Công nghệ Thông tin UIT QSC Công nghệ Thông tin 2006 Q. Thủ Đức Tp. Bến Tre [5]
6 Đại học Cảnh sát Nhân dân T48 CCS An Ninh 1976 Quận 7 [6]
7 Đại học Giao thông Vận tải cơ sở 2 UTC2 GSA Giao thông vận tải và Kỹ thuật 1990 Quận 9 (Trụ sở chính Hà Nội) [7]
8 Đại học Giao thông Vận tải UT GTS Giao thông vận tải và Kỹ thuật 1988 Q. Bình Thạnh Quận 2

Quận 12

Tp. Vũng Tàu

[8]
9 Đại học Khoa học Tự nhiên HCMUS QST Khoa họcCông nghệ 1947 Quận 5 Tp. Bến Tre

Q. Thủ Đức

[9]
10 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn USSH QSX Ngoại ngữ, Văn hóaBáo chí 1955 Quận 1 Tp. Bến Tre

Q. Thủ Đức

[10]
11 Đại học Kinh tế – Luật UEL QSK Kinh tế và Luật 2000 Q. Thủ Đức Tp. Bến Tre [11]
12 Đại học Kinh tế UEH KSA Kinh tế 1976 Quận 3 Quận 1

Quận 8

Quận 10

Q. Phú Nhuận

H.Bình Chánh

[12]
13 Đại học Kiến Trúc UAH KTS Xây dựng và Thiết kế 1926 Quận 3 Tp. Cần Thơ

Tp. Đà Lạt

Q. Thủ Đức

[13]
14 Đại học Lao động – Xã hội cơ sở 2 ULSA2 DLS Kinh tế 1999 Quận 12 (Trụ sở chính Hà Nội) [14]
15 Đại học Luật ULAW LPS Luật và Quản lý 1987 Quận 4 Q. Thủ Đức [15]
16 Đại học Mở OU MBS Đa ngành 1990 Quận 3 Quận 1

Q. Gò Vấp

[16]
17 Đại học Mỹ thuật MT MTS Mỹ thuật 1954 Q. Bình Thạnh [17]
18 Đại học Ngoại thương FTU NTS Kinh doanh liên quốc gia 1993 Q. Bình Thạnh (Trụ sở chính Hà Nội) [18]
19 Đại học Ngân hàng BUH NHS Quản lý và tài chính 1976 Quận 1 Q. Thủ Đức [19]
20 Đại học Nông Lâm NLU NLS Nông – Lâm – Ngư nghiệp 1955 Q. Thủ Đức [20]
21 Phân hiệu Đại học Nội Vụ Hà Nội HUHA DNV Luật - Quản lý nhà nước - Quản trị văn phòng - Lưu trữ học - Chính sách công 2017 Q. Gò Vấp (Trụ sở chính Hà Nội) [21]
22 Đại học Quốc tế IU QSQ Đa ngành 2003 Q. Thủ Đức Quận 3 [22]
23 Đại học Sài Gòn SGU SGD Đa ngành 1972 Quận 5 Quận 1

Quận 3

Quận 7

[23]
24 Đại học Sân khấu – Điện ảnh SKDAHCM DSD Nghệ thuật sân khấu 1998 Quận 1 [24]
25 Đại học Sư phạm Kỹ thuật HCMUTE SPK Kỹ thuật và Sư phạm 1962 Q. Thủ Đức [25]
26 Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao UPES STS Sư phạm thể thao 1976 Quận 5 [26]
27 Đại học Sư phạm HCMUE SPS Sư phạm 1957 Quận 5 Quận 3

Quận 1

Tx. Thuận An

[27]
28 Đại học Thể dục Thể thao USH TDS Thể thao 1976 Q. Thủ Đức [28]
29 Đại học Thủy lợi cơ sở 2 TLUS TLS Thủy lợi 1976 Q. Bình Thạnh (Trụ sở chính Hà Nội) [29]
30 Đại học Trần Đại Nghĩa TDNU VPH[14], ZPH[15] Kỹ thuật quân sự 1975 Q. Gò Vấp [30]
31 Đại học Tài chính – Marketing UFM DMS Kinh tế 1976 Quận 7 Q. Tân Bình

Quận 9

Q. Phú Nhuận

[31]
32 Đại học Tài nguyên – Môi trường NRE DTM Đa ngành 1976 Q. Phú Nhuận Tp. Biên Hòa [32]
33 Đại học Tôn Đức Thắng TDTU DTT Đa ngành 1997 Quận 7 Tp. Long Xuyên

Tp. Cà Mau

Tp. Bảo Lộc

Tp. Nha Trang

[33]
34 Đại học Việt Đức VGU VGU Kỹ thuật 2008 Quận 3 Q. Thủ Đức [34]
35 Đại học Văn hóa HUC VHS Văn hóa và du lịch 1976 Quận 2 Quận 9 [35]
36 Đại học Y Dược UMP YDS Y và Dược 1947 Quận 5 Quận 1

Quận 8

Q. Phú Nhuận

[36]
37 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch PNT TYS Y và Dược 1988 Quận 10 [37]
38 Khoa Y – Đại học Quốc gia QSY QSY Y và Dược 2009 Q. Thủ Đức [38]
Học viện
39 Học viện Cán bộ HCA HVC Chính trị 1965 Q. Bình Thạnh Quận 3 [39]
40 Nhạc viện HCMCONS NVS Âm nhạc 1956 Quận 1 [40]
41 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở 2 PTIT BVS Kinh tế, Viễn thông và Điện tử 1953 Quận 1 (Trụ sở chính Hà Nội) [41]
42 Học viện Hàng không Việt Nam VAA HHK Hàng không 2006 Q. Phú Nhuận Q. Tân Bình

Tp. Cam Ranh

[42]
43 Học viện Hành chính cơ sở phía Nam NAPA HCS Hành chính học và Quản lý nhà nước 1959 Quận 10 (Trụ sở chính Hà Nội) [43]
44 Học viện Kỹ thuật Mật mã cơ sở phía Nam ACT KMA An toàn thông tin 1995 Q. Tân Bình (Trụ sở chính Hà Nội) [44]
45 Học viện Kỹ thuật Quân sự cơ sở 2 MTA KQH Kỹ thuật 1966 Q. Tân Bình (Trụ sở chính Hà Nội) [45]
46 Phân viện miền Nam Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam VYA HTN Công tác thanh thiếu niên 1976 Quận 9 (Trụ sở chính Hà Nội) [46]
Nhóm trường đại học tư thục và dân lập
1 Đại học Công nghệ HUTECH DKC Đa ngành 1995 Q. Bình Thạnh [47]
2 Đại học Công nghệ Sài Gòn STU DSG Đa ngành 1997 Quận 8 [48]
3 Đại học Gia Định GIADINH DCG Đa ngành 2007 Quận 7 [49]
4 Đại học Văn Lang VLU DVL Đa ngành 1995 Quận 1 [50]
5 Đại học FPT FPT FPT Đa ngành 2006 Q. 9 (Trụ sở chính Hà Nội) [51]
6 Đại học Hoa Sen HOASEN DTH Đa ngành 1991 Quận 1 [52]
7 Đại học Hùng Vương HVUH DHV Đa ngành 1993 Quận 5 [53]
8 Đại học Kinh tế – Tài chính UEF UEF Kinh tế 2007 Quận 1 [54]
9 Đại học Ngoại ngữ – Tin học HUFLIT DNT Đa ngành 1992 Quận 10 [55]
10 Đại học Nguyễn Tất Thành NTT NTT Đa ngành 1999 Quận 4 [56]
11 Đại học Quốc tế Hồng Bàng HIU DHB Đa ngành 1997 Q. Bình Thạnh [57]
12 Đại học RMIT Việt Nam RMIT RMU Đa ngành 2000 Quận 7 [58]
13 Đại học Quốc tế Sài Gòn SIU SIU Đa ngành 2007 Quận 2 [59]
14 Đại học Văn Hiến VHU DVH Đa ngành 1999 Quận 3 [60]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Giáo dục là đòn bẩy để phát triển kinh tế xã hội”. Giáo dục và Thời đại. 
  2. ^ “TP Hồ Chí Minh luôn dành ưu tiên cao nhất cho giáo dục”. BÁO ĐIỆN TỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM. 
  3. ^ “Trường học Việt Nam thời Pháp thuộc”. 
  4. ^ “Ngành Giáo dục Hà Nội tiếp tục khẳng định vị trí dẫn đầu cả nước”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ. 
  5. ^ “Tự chủ đại học: Xu thế của phát triển”. 
  6. ^ “Đại học lo bị bỏ rơi khi tự chủ”. Báo Giáo dục. 28 tháng 11 năm 2018. 
  7. ^ “Ngân sách chi cho giáo dục tăng thế nào 5 năm qua?”. 
  8. ^ “Ngân sách đã chi cho giáo dục riêng năm 2017 là hơn 248 ngàn tỷ đồng”. Báo điện tử Giáo dục Việt Nam. 
  9. ^ “QUYẾT ĐỊNH: Về việc ban hành quy chế Đại học tư thục”Chương III: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ: A. Cơ cấu tổ chức 
  10. ^ “Không cho trường tư dạy luật, báo chí vì ngại?”. 
  11. ^ “QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC”. 
  12. ^ “Trường ngoài công lập không được mở các ngành sư phạm, luật và báo chí”. 
  13. ^ Mục tự chủ tài chính đã liệt kê bao gồm các trường đã tự chủ hoặc có kế hoạch tự chủ; tự chủ tài chính chỉ là một phần của mô hình đại học công lập tự chủ.
  14. ^ Hệ quân sự
  15. ^ Hệ dân sự