Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa Liên Hiệp Quốc
United Nations Educational, Scientific
and Cultural Organization
UNESCO logo.svg
Loại hình Tổ chức chuyên môn LHQ
Tên gọi tắt UNESCO
Lãnh đạo Irina Bokova  Bungary
Hiện trạng Đang hoạt động
Thành lập 16 tháng 11 năm 1945
Trụ sở Paris,  Pháp
Trang web unesco.org
Trực thuộc Liên Hiệp Quốc
Cờ UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc, viết tắt UNESCO (tiếng Anh: United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) là một trong những tổ chức chuyên môn lớn của Liên hiệp quốc, hoạt động với mục đích "thắt chặt sự hợp tác giữa các quốc gia về giáo dục, khoa họcvăn hóa để đảm bảo sự tôn trọng công lý, luật pháp, nhân quyềntự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ, tôn giáo" (trích Công ước thành lập UNESCO).

UNESCO hiện có 195 quốc gia thành viên[1] và 9 quan sát viên[2][3]. Trụ sở chính đặt tại Paris, Pháp, với hơn 50 văn phòng và vài viện hay trung tâm trực thuộc đặt khắp nơi trên thế giới. Hầu hết các văn phòng của UNESCO làm việc với 3 nước hoặc nhiều hơn trong cùng khu vực.

Một số các dự án nổi bật của UNESCO là duy trì danh sách các di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển thế giới, di sản tư liệu thế giới, công viên địa chất toàn cầu, di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại...

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

UNESCO có 3 chức năng hoạt động chính phục vụ cho mục đích của tổ chức, bao gồm:

  1. Khuyến khích sự hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa các dân tộc thông qua những phương tiện thông tin rộng rãi; khuyến nghị những hiệp định quốc tế cần thiết để khuyến khích tự do giao lưu tư tưởng bằng ngôn ngữhình ảnh;
  2. Thúc đẩy mạnh mẽ việc giáo dục quần chúng và truyền bá văn hóa bằng cách:
    • Hợp tác với các nước thành viên trong việc phát triển các hoạt động giáo dục theo yêu cầu của từng nước;
    • Hợp tác giữa các quốc gia nhằm thực hiện từng bước lý tưởng bình đẳng về giáo dục cho mọi người, không phân biệt chủng tộc, nam nữ hoặc bất cứ sự khác biệt nào khác về kinh tế hay xã hội;
    • Đề xuất những phương pháp giáo dục thích hợp để luyện tập thiếu nhi toàn thế giới về trách nhiệm của con người tự do;
  3. Duy trì, tăng cường và truyền bá kiến thức bằng cách:
    • Bảo tồn và bảo vệ di sản thế giới về sách báo, tác phẩm nghệ thuật và các công trình lịch sử hay khoa học, khuyến nghị với các nước hữu quan về các Công ước quốc tế cần thiết;
    • Khuyến khích hợp tác giữa các quốc gia về tất cả các ngành hoạt động trí óc, trao đổi quốc tế những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục, khoa học và văn hóa kể cả trao đổi sách báo, tác phẩm nghệ thuật, dụng cụ thí nghiệm và mọi tư liệu có ích;
    • Tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc tiếp xúc với các xuất bản phẩm của mỗi nước thông qua các phương pháp hợp tác quốc tế thích hợp.
Nguồn: Công ước thành lập UNESCO

Cơ cấu[sửa | sửa mã nguồn]

UNESCO được tổ chức với một Đại hội đồng, một Hội đồng chấp hành và một Ban Thư ký. Đại hội đồng gồm các đại diện của các nước thành viên UNESCO (mỗi nước thành viên được chọn cử 5 đại biểu). Hội đồng chấp hành gồm các ủy viên được Đại hội đồng bầu ra trong số các đại biểu được các nước thành viên ứng cử; mỗi ủy viên của Hội đồng chấp hành đại diện cho Chính phủ nước mình. Ban Thư Ký UNESCO gồm có Tổng Giám đốc và số nhân viên được thừa nhận là cần thiết. Tổng Giám đốc do Hội đồng chấp hành đề nghị và Đại hội đồng bầu cử (nhiệm kỳ 6 năm) với những điều kiện được Đại hội đồng chấp nhận. Tổng Giám đốc là viên chức cao nhất của UNESCO.

Hiện UNESCO có 193 quốc gia là thành viên. Các quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc có quyền gia nhập UNESCO; còn các quốc gia khác có thể được chấp nhận nếu được Hội đồng chấp hành giới thiệu và được Đại hội đồng biểu quyết với đa số hai phần ba thành viên có mặt tán thành.

Các quốc gia thành viên thường thành lập một tổ chức đại diện cho UNESCO ở nước mình, tùy điều kiện cụ thể. Phổ biến hiện nay là Ủy ban quốc gia UNESCO, trong đó có đại diện của Chính phủ và của các ngành Giáo dục, Khoa học, Văn hóa và Thông tin. Tuy có đại diện tại từng quốc gia, phương châm hoạt động của UNESCO là không can thiệp vào vấn đề nội bộ của các quốc gia. Ủy ban quốc gia UNESCO làm nhiệm vụ cố vấn cho đoàn đại biểu nước mình ở Đại hội đồng và cho Chính phủ trong các vấn đề liên quan đến UNESCO. Ủy ban này thường gồm đại diện các Vụ, Cục, các Bộ, các cơ quan và tổ chức khác quan tâm đến các vấn đề giáo dục, khoa học, văn hóa và thông tin, các nhân vật độc lập tiêu biểu cho các giới liên quan. Nó cũng có thể bao gồm Ban chấp hành thường trực, các cơ quan phối hợp, các tiểu bang và các cơ quan phụ cần thiết khác.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

UNESCO được thành lập ngày 16 tháng 11 năm 1945 với việc ký kết Công ước thành lập của UNESCO. Ngày 1 tháng 11 năm 1946, Công ước này được chính thức có hiệu lực với 20 quốc gia công nhận:

Thập niên 19701980, UNESCO là trung tâm của một tranh cãi trong đó Hoa KỳAnh cho rằng đây là một diễn đàn để các nước theo chủ nghĩa cộng sảnthế giới thứ ba chống lại phương tây. Hoa Kỳ và Anh lần lượt rút khỏi tổ chức này năm 19841985. Sau đó, Anh và Hoa Kỳ lại tham gia tổ chức này lần lượt vào các năm 19972003.

Những năm cuối thập niên 1990, UNESCO đã thực hiện một số cải cách trong tổ chức, như cắt giảm nhân lực và số đơn vị. Số văn phòng giảm từ 79 (năm 1999) xuống 52 (hiện nay).

Năm 1998, UNESCO ủng hộ phần mềm tự do.

Các tổ chức phi chính phủ UNESCO NGO[sửa | sửa mã nguồn]

UNESCO có quan hệ chính thức với 322 tổ chức phi chính phủ quốc tế (NGO).[4] Phần lớn số đó được UNESCO gọi là "operational", và một số chọn lọc là "formal".[5] Mức quan hệ cao nhất với UNESCO là "formal associate" và có 22 NGO như vậy[6].

Viết tắt Tổ chức Tên gốc
IB Tú tài Quốc tế International Baccalaureate
CCIVS Uỷ ban Điều phối Dịch vụ Tự nguyện Quốc tế Co-ordinating Committee for International Voluntary Service
EI Quốc tế Giáo dục Education International
IAU Hiệp hội Quốc tế các trường Đại học International Association of Universities
IFTC Hội đồng Quốc tế về Điện ảnh, Truyền hình và Truyền thông nghe nhìn International Council for Film, Television and Audiovisual Communication
ICPHS Hội đồng Quốc tế về Triết học và Nghiên cứu Nhân văn có Xuất bản Diogenes International Council for Philosophy and Humanistic Studies which publishes Diogenes
ICSU Hội đồng Khoa học Quốc tế International Council for Science
ICOM Hội đồng Quốc tế các viện Bảo tàng International Council of Museums
ICSSPE Hội đồng Quốc tế về Khoa học Thể thao và Giáo dục Thể chất International Council of Sport Science and Physical Education
ICA Hội đồng Quốc tế về Lưu trữ International Council on Archives
ICOMOS Hội đồng Quốc tế về Di tích và Di chỉ International Council on Monuments and Sites
IFJ Liên đoàn Quốc tế các Nhà báo International Federation of Journalists
IFLA Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện International Federation of Library Associations and Institutions
IFPA Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Thơ International Federation of Poetry Associations
IMC Hội đồng Âm nhạc Quốc tế International Music Council
IPA Hiệp hội Cảnh sát Quốc tế International Police Association
INSULA Hội đồng Khoa học Quốc tế Phát triển Đảo International Scientific Council for Island Development
ISSC Hội đồng Khoa học Xã hội Quốc tế International Social Science Council
ITI Viện Nhà hát Quốc tế International Theatre Institute
IUCN Liên đoàn Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên International Union for Conservation of Nature and Natural Resources
IUTAO Liên đoàn Quốc tế các Tổ chức và Hiệp hội Kỹ thuật International Union of Technical Associations and Organizations
UIA Liên hiệp các Hiệp hội Quốc tế Union of International Associations
WAN Hiệp hội Báo chí thế giới World Association of Newspapers
WFEO Liên đoàn Thế giới các Tổ chức Kỹ thuật World Federation of Engineering Organizations
WFUCA Liên đoàn Thế giới các Câu lạc bộ, Trung tâm và Hiệp hội UNESCO World Federation of UNESCO Clubs, Centres and Associations

Các viện và trung tâm[sửa | sửa mã nguồn]

Các viện và trung tâm

Viết tắt Tên Tên gốc Vị trí
IBE Văn phòng Giáo dục Quốc tế International Bureau of Education Geneva[7]
UIL Viện UNESCO về Học tập Suốt đời UNESCO Institute for Lifelong Learning Hamburg[8]
IIEP Học viện Quốc tế UNESCO về Hoạch định Giáo dục UNESCO International Institute for Educational Planning Paris (headquarters) and Buenos Aires (regional office)[9]
IITE Viện UNESCO về Công nghệ Thông tin trong Giáo dục UNESCO Institute for Information Technologies in Education Moscow[10]
IICBA Học viện Quốc tế UNESCO về Xây dựng Năng lực ở châu Phi UNESCO International Institute for Capacity Building in Africa Addis Ababa[11]
IESALC Học viện Quốc tế UNESCO về Giáo dục Đại học ở Mỹ Latinh và vùng Caribê UNESCO International Institute for Higher Education in Latin America and the Caribbean Caracas[12]
UICTVET Trung tâm Quốc tế UNESCO-UNEVOC về Giáo dục và Đào tạo về Kỹ thuật và Dạy nghề UNESCO-UNEVOC International Centre for Technical and Vocational Education and Training Bonn[13]
CEPES Trung tâm UNESCO châu Âu về Giáo dục Đại học UNESCO European Centre for Higher Education Bucharest[14]
UNESCO-IHE Viện UNESCO-IHE Giáo dục về Nước UNESCO-IHE Institute for Water Education Delft[15]
ICTP Trung tâm Quốc tế về Vật lý Lý thuyết International Centre for Theoretical Physics Trieste[16]
UIS Viện Thống kê UNESCO UNESCO Institute for Statistics Montreal[17]
UNESCO VG Trung tâm UNESCO British Virgin Islands UNESCO Centre British Virgin Islands BVI official site
UNESCO-CEP Trung tâm UNESCO Văn hóa Giáo dục và Đào tạo The UNESCO Center for Culture and Education UNESCO-CEP official site

Những ngày Quốc tế của UNESCO[sửa | sửa mã nguồn]

Những ngày Quốc tế do UNESCO đề xuất và được thừa nhận[18]

Ngày Tên Tên gốc
27 tháng 1 Ngày Quốc tế Kỷ niệm Tưởng nhớ các Nạn nhân của Holocaust International Day of Commemoration in Memory of the Victims of the Holocaust
13 tháng 2 Ngày Phát thanh Thế giới World Radio Day
21 tháng 2 Ngày tiếng mẹ đẻ Quốc tế International Mother Language Day
08 tháng 3 Ngày Quốc tế Phụ nữ International Women's Day
20 tháng 3 Ngày Quốc tế Pháp ngữ International Francophonie Day
21 tháng 3 Ngày Quốc tế của Nowruz International Day of Nowruz
21 tháng 3 Ngày Thơ Thế giới World Poetry Day
21 tháng 3 Ngày Quốc tế xóa bỏ Kỳ thị chủng tộc International Day for the Elimination of Racial Discrimination
22 tháng 3 Ngày Thế giới về Nước World Day for Water
23 tháng 4 Ngày Sách và Bản quyền Thế giới World Book and Copyright Day
30 tháng 4 Ngày Jazz Quốc tế International Jazz Day
03 tháng 5 Ngày Tự do Báo chí thế giới World Press Freedom Day
21 tháng 5 Ngày Thế giới về Đa dạng Văn hóa để Đối thoại và Phát triển World Day for Cultural Diversity for Dialogue and Development
22 tháng 5 Ngày quốc tế Đa dạng sinh học International Day for Biological Diversity
25 tháng 5 Ngày châu Phi / Tuần châu Phi Africa Day / Africa Week
05 tháng 6 Ngày Môi trường Thế giới World Environment Day
08 tháng 6 Ngày Đại dương Thế giới World Oceans Day
09 tháng 8 Ngày Quốc tế Dân tộc Bản địa Thế giới International Day of the World's Indigenous People
12 tháng 8 Ngày Thanh niên Quốc tế International Youth Day
23 tháng 8 Ngày Quốc tế Tưởng niệm Buôn bán Nô lệ và Xoá bỏ nó International Day for the Remembrance of the Slave Trade and its Abolition
08 tháng 9 Ngày Quốc tế biết Chữ International Literacy Day
15 tháng 9 Ngày Quốc tế vì Dân chủ International Day of Democracy
21 tháng 9 Ngày Quốc tế Hòa bình International Day of Peace
05 tháng 10 Ngày Nhà giáo thế giới World Teachers' Day
Thứ Tư thứ 2 Ngày Quốc tế Giảm nhẹ Thiên tai International Day for Disaster Reduction
17 tháng 10 Ngày Quốc tế Xóa nghèo International Day for the Eradication of Poverty
20 tháng 10 Ngày Thống kê thế giới World Statistics Day
27 tháng 10 Ngày Thế giới về Di sản Nghe nhìn World Day for Audiovisual Heritage
10 tháng 11 Ngày Khoa học Thế giới vì Hòa bình và Phát triển World Science Day for Peace and Development
Thứ Năm thứ 3 Ngày Triết học Thế giới World Philosophy Day
16 tháng 11 Ngày Khoan dung Quốc tế International Day for Tolerance
19 tháng 11 Ngày Quốc tế Nam giới International Men's Day
25 tháng 11 Ngày Quốc tế Loại bỏ Bạo lực đối với Phụ nữ International Day for the Elimination of Violence against Women
29 tháng 11 Ngày Quốc tế Đoàn kết với Nhân dân Palestine International Day of Solidarity with the Palestinian People
01 tháng 12 Ngày thế giới phòng chống bệnh AIDS World AIDS Day
10 tháng 12 Ngày Nhân quyền Human Rights Day
18 tháng 12 Ngày Di dân Quốc tế International Migrants Day

Đại hội đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Các chủ tịch (Director-General) từ 1946[sửa | sửa mã nguồn]

Tt Chủ tịch Từ nước Thời gian
10 Irina Bokova  Bungary 2009– Hiện nay
9 Koïchiro Matsuura  Nhật Bản 1999–2009
8 Federico Mayor Zaragoza  Tây Ban Nha 1987–1999
7 Amadou-Mahtar M'Bow  Sénégal 1974–1987
6 René Maheu  Pháp Quyền 1961, 1961–1974
5 Vittorino Veronese  Ý 1958–1961
4 Luther Evans  Hoa Kỳ 1953–1958
3 John Wilkinson Taylor  Hoa Kỳ Quyền 1952–1953
2 Jaime Torres Bodet  México 1948–1952
1 Julian Huxley  Anh Quốc 1946–1948

Đại hội đồng UNESCO từ 1946:[19][sửa | sửa mã nguồn]

Kỳ họp Tại Năm Chủ tọa Từ nước
37. Paris 2013 Hao Ping Trung Quốc Trung Quốc
36. Paris 2011 Katalin Bogyay  Hungary
35. Paris 2009 Davidson Hepburn  Bahamas
34. Paris 2007 George N. Anastassopoulos  Hy Lạp
33. Paris 2005 Musa bin Jaafar bin Hassan  Oman
32. Paris 2003 Michael Omolewa  Nigeria
31. Paris 2001 Ahmad Jalali  Iran
30. Paris 1999 Jaroslava Moserova  Cộng hòa Séc
29. Paris 1997 Eduardo Portella  Brasil
28. Paris 1995 Torben Krogh  Đan Mạch
27. Paris 1993 Ahmed Saleh Sayyad  Yemen
26. Paris 1991 Bethwell Allan Ogot  Kenya
25. Paris 1989 Anwar Ibrahim  Malaysia
24. Paris 1987 Guillermo Putzeys Alvarez  Guatemala
23. Sofia 1985 Nikolaï Todorov  Bungary
22. Paris 1983 Saïd Tell  Jordan
4. bất thường Paris 1982
21. Belgrade 1980 Ivo Margan  Zambia
20. Paris 1978 Napoléon LeBlanc  Canada
19. Nairobi 1976 Taaita Toweett  Kenya
18. Paris 1974 Magda Jóború  Hungary
3. bất thường Paris 1973
17. Paris 1972 Toru Haguiwara  Nhật Bản
16. Paris 1970 Atilio Dell'Oro Maini  Argentina
15. Paris 1968 Willian Eteki-Mboumoua  Cameroon
14. Paris 1966 Bedrettin Tuncel  Thổ Nhĩ Kỳ
13. Paris 1964 Norair Sissakian  Tây Ban Nha
12. Paris 1962 Paulo de Berrêdo Carneiro  Brasil
11. Paris 1960 Akale-Work Abte-Wold  Ethiopia
10. Paris 1958 Jean Berthoin  Pháp
9. New Delhi 1956 Maulana Abul Kalam Azad  Ấn Độ
8. Montevideo 1954 Justino Zavala Muñiz  Uruguay
2. bất thường Paris 1953
7. Paris 1952 Sarvepalli Radhakrishnan  Ấn Độ
6. Paris 1951 Howland Sargeant  Hoa Kỳ
5. Florence 1950 Count Stefano Jacini  Ý
4. Paris 1949 Ronald Walker  Úc
1. bất thường Paris 1948
3. Beirut 1948 Hamid Bey Frangie  Liban
2. Mexico City 1947 Manuel Gual Vidal  México
1. Paris 1946 Léon Blum  Pháp

Các văn phòng[sửa | sửa mã nguồn]

The Garden of Peace, tại trụ sở chính của UNESCO, Paris. Được chính phủ Nhật Bản tài trợ, vườn hoa này được Isamu Noguchi, một nhà điêu khắc mang hai dòng máu Mỹ-Nhật thiết kế và được Toemon Sano, một người làm vườn Nhật Bản thực hiện.

UNESCO có văn phòng tại nhiều nơi trên toàn cầu; trụ sở chính của nó đặt tại Place de Fontenoy, Paris, Pháp, hiện tại đã đổi tên thành World Heritage Centre.[20]

UNESCO's field offices are categorized into four primary office types based upon their function and geographic coverage: cluster offices, national offices, regional bureaux and liaison offices.

Các văn phòng theo vùng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách sau đây bao gồm tất cả các văn phòng UNESCO được phân chia theo vùng và được đánh dấu bằng tên các nước văn phòng đó phục vụ.[21]

Châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Các nước A rập[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Á Thái Bình dương[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Âu và Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Mỹ Latinh và quần đảo Caribê[sửa | sửa mã nguồn]

Carondelet Palace, Presidential Palace – with a double decker tourist bus. The Historic Center of Quito is one of the largest, least-altered và best-preserved historic centers in the Americas.[22] This center was, together with the historic centre of Kraków in Polvà, the first to be declared World Heritage Site by UNESCO on ngày 18 tháng 9 năm 1978.

Đại sứ thiện chí[sửa | sửa mã nguồn]

Các Đại sứ thiện chí của UNESCO là người sử dụng tài năng hay sự nổi tiếng của mình để truyền bá tư tưởng của UNESCO, đặc biệt là thu hút sự chú ý của giới truyền thông. Chất chuyên ngành khác nhau của người ủng hộ bao gồm những ngưới hoạt động vì hòa bình, hoạt động thể thao, hay làm Đặc phái viên cho UNESCO.

Danh sách giải thưởng UNESCO[sửa | sửa mã nguồn]

UNESCO có 22 giải thưởng[23] trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học, văn hóa và hòa bình:

Các giải thưởng ngừng trao tặng[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh cãi và cải cách[sửa | sửa mã nguồn]

Trật tự thông tin và truyền thông thế giới mới[sửa | sửa mã nguồn]

UNESCO đã từng là trung tâm của tranh cãi trong quá khứ, đặc biệt là trong mối quan hệ với Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, SingaporeLiên Xô cũ.

Trong những năm 1970 và 1980, UNESCO hỗ trợ cho một "Trật tự thông tin và truyền thông thế giới mới" (New World Information and Communication Order), và báo cáo MacBride (MacBride report) của nó kêu gọi dân chủ hóa phương tiện truyền thông và tiếp cận bình đẳng hơn với các thông tin, đã bị lên án ở các nước vốn có nỗ lực kiềm chế tự do báo chí.

UNESCO đã được một số nước cảm nhận như là sân đấu cho các nước cộng sản và các nhà độc tài của thế giới Thứ ba để tấn công phương Tây[24]. Nó thể hiện rõ rệt trong tố cáo của Liên Xô vào những năm cuối thập niên 1940 và đầu những năm 1950. Năm 1984, Hoa Kỳ đã cắt giảm của mình đóng góp và rồi rút lui khỏi UNESCO để phản đối, tiếp theo năm 1985 là Vương quốc Anh. Singapore cũng rút theo, với lý do phí thành viên tăng.[25]

Sau khi thay đổi chính phủ trong năm 1997, Anh gia nhập trở lại. Hoa Kỳ gia nhập lại vào năm 2003, tiếp theo là Singapore ngày 08/10/2007.

Israel[sửa | sửa mã nguồn]

Wikileaks và UNESCO[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 16 và 17 tháng Hai 2012, UNESCO đã tổ chức một hội nghị mang tên Truyền thông thế giới sau WikiLeaks và Tin tức thế giới (The Media World after WikiLeaks and News of the World). Mặc dù tất cả sáu tấm áp phích đều tập trung về WikiLeaks, nhưng lại không có ai từ WikiLeaks được mời là diễn giả. Sau khi nhận được đơn khiếu nại từ người phát ngôn WikiLeaks Kristinn Hrafnsson, UNESCO đã mời ông tham dự, nhưng không đưa ra bất kỳ một vị trí trên bảng.[26] Các đề nghị cũng chỉ được đưa ra một tuần trước khi hội nghị được tổ chức tại Paris, Pháp. Những diễn giả khác như David Leigh và Heather Brooke thì lên tiếng công khai chống lại WikiLeaks và người sáng lập Julian Assange trong quá khứ.

WikiLeaks phát hành một thông cáo báo chí vào ngày 15/02/2012 tố cáo UNESCO trong đó nói: "UNESCO đã tự biến mình thành một trò đùa về nhân quyền quốc tế. Sử dụng "tự do ngôn luận" để kiểm duyệt WikiLeaks từ một hội nghị về WikiLeaks là một điều Orwellian ngớ ngẩn vượt mọi ngôn từ. Đây là một sự lạm dụng quá quắt Hiến chương UNESCO. Đây là thời gian để chiếm UNESCO."[27] Kèm theo tuyên bố là email trao đổi của người phát ngôn WikiLeaks Kristinn Hrafnsson và ban tổ chức hội nghị UNESCO.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ UNESCO's General Conference voted on ngày 31 tháng 10 năm 2011 "to admit Palestine as a member State". However, it notes that, for "its membership to take effect, Palestine must sign and ratify UNESCO's Constitution". “UNESCO " Media Services " General Conference admits Palestine as UNESCO Member State”. UNESCO. 
  2. ^ “Member States | United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization”. UNESCO. 
  3. ^ “The Faroes become associated <ny specialized institutes and centres throughout the world”. [liên kết hỏng]
  4. ^ “Quoted on UNESCO official site”. Ngo-db.unesco.org. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ “Full list of NGOs that have official relations with UNESCO”. UNESCO. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012. 
  6. ^ “UNESCO Headquarters Committee 107th session 13 Feb 2009”. Ngo-db.unesco.org. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012. 
  7. ^ IBE official site
  8. ^ UIL official site
  9. ^ IIEP official site
  10. ^ IITE official site
  11. ^ IICBA official site
  12. ^ IESALC official site
  13. ^ UNEVOC official site
  14. ^ CEPES official site
  15. ^ UNESCO-IHE official site
  16. ^ ICTp official site
  17. ^ UIS official site
  18. ^ International Days | United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization. UNESCO. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013.
  19. ^ UNESCO official site: Previous Sessions of the General Conference
  20. ^ Charlotte L Joy (ngày 15 tháng 1 năm 2012). The Politics of Heritage Management in Mali: From UNESCO to Djenné. Left Coast Press. tr. 79–. ISBN 978-1-61132-094-7. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012. 
  21. ^ “List of All UNESCO Field Offices by Region with Descriptions of Member State Coverage”. UNESCO. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011. 
  22. ^ “City of Quito – UNESCO World Heritage”. UNESCO. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2010. 
  23. ^ UNESCO Executive Board Document 185 EX/38, Paris, ngày 10 tháng 9 năm 2010
  24. ^ "UNESCO Gets Chummy With Equatorial Guinea's Dictator". News.change.org. Truy cập 11/05/2015.
  25. ^ Singapore to withdraw from UNESCO, The Telegraph, ngày 28 tháng 12 năm 1984.
  26. ^ "UNESCO-leaks to refute wikileaks accusation". UNESCO. ngày 16 tháng 2 năm 2012. Truy cập 01/05/2015.
  27. ^ "WikiLeaks denounces UNESCO after WikiLeaks banned from UNESCO conference on WikiLeaks". WikiLeaks. ngày 15 tháng 2 năm 2012. Truy cập 15/02/2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]