Câu lạc bộ bóng đá Khatoco Khánh Hòa (2012)
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá Khatoco Khánh Hòa | ||
|---|---|---|---|
| Biệt danh | Chim Yến Xanh Đội bóng phố Biển | ||
| Tên ngắn gọn | KHFC | ||
| Thành lập | 1976 2013 (thành lập lại) | ||
| Sân vận động | 19 tháng 8 | ||
| Sức chứa | 18.000 | ||
| Chủ tịch điều hành | Nguyễn Thanh Hải | ||
| Huấn luyện viên | Trần Trọng Bình | ||
| Giải đấu | V.League 2 | ||
| 2024–25 | V.League 2, Thứ 5 | ||
| Website | http://bongdakhanhhoa.vn/ | ||
|
| |||
Câu lạc bộ bóng đá Khatoco Khánh Hòa là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp tại Việt Nam có trụ sở ở phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Đây là câu lạc bộ được tái lập năm 2012, sau khi Câu lạc bộ Khatoco Khánh Hòa (cũ) giải thể. Đội hiện thi đấu tại V.League 2 mùa giải 2024–25.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2012, sau khi Khatoco Khánh Hòa giải thể, đội trẻ của đội bóng này được thành lập và có tên gọi là Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam. Từ 2013 đến 2015 Sanna Khánh Hòa BVN liên tiếp thăng hạng từ giải Hạng Nhì 2013 lên giải Hạng Nhất 2014 và hạng đấu cao nhất, giải vô địch quốc gia 2015.
Đội cán đích ở vị trí thứ ba Giải Vô địch Quốc gia 2018.
Mùa 2019, đội xuống hạng Nhất và thăng hạng trở lại mùa 2022 rồi lại xuống hạng nhất mùa 2023/24.
Mùa 2024/25, đội đổi lại tên Khatoco Khánh Hòa.
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
Tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]- Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2013-2019)
- Khánh Hòa (2022-2024)
- Khatoco Khánh Hòa (2024-nay)
Trang phục thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]| Giai đoạn | Hãng áo đấu | Nhà tài trợ in lên áo |
|---|---|---|
| 2013-2019 | không có | Sanna |
| 2020 | ||
| 2021-2022 | không có | |
| 2023 | KN Cam Ranh | |
| 2023-2024 | Yến Sào Khánh Hòa | |
| 2024-nay | Khatoco |
| Áo đấu sân nhà | ||||
|---|---|---|---|---|
2013
|
2014
|
2015-2020
|
2023
|
2023-2024
|
| Áo đấu sân khách | ||
|---|---|---|
2015-2020
|
2023
|
2023-2024
|
| Áo đấu thứ ba |
|---|
2023-2024
|
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]V.League 1
- Hạng ba (1): 2018
V.League 2
Hạng nhì
Mekong Club Championship:
- Á quân : 2017
Sân vận động
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên đầy đủ | Sân vận động 19 tháng 8 |
|---|---|
| Vị trí | Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam |
| Sức chứa | 18.000[1] |
| Mặt sân | Cỏ lá gừng |
Sân nhà của đội bóng là Sân vận động 19 tháng 8, còn có tên khác là Sân vận động Nha Trang, là một sân vận động bóng đá ở Đường Yersin, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam, có sức chứa khoảng 18.000 khán giả.[2]
Ban huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]| Chức vụ | Tên |
|---|---|
| huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| hậu cần | |
| Bác sĩ |
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 9 tháng 3 năm 2024[3]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Không nằm trong danh sách đăng ký thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Thành tích tại V.League
[sửa | sửa mã nguồn]| Chú giải màu sắc | |
|---|---|
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thăng hạng | |
| Tranh trụ hạng | Thắng play-off |
| Thua play-off | |
| Xuống hạng | |
| Thành tích của Khatoco Khánh Hòa từ khi V.League được thành lập | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Hạng đấu | Thành tích | St | T | H | B | Bt | Bb | Điểm | |||||
| I | II | III | IV | |||||||||||
| 2000–01 | Thứ 10 | 18 | 1 | 4 | 13 | 15 | 36 | 7 | ||||||
| 2001–02 | Thứ 12 | 22 | 3 | 6 | 13 | 13 | 38 | 15 | ||||||
| 2003 | Không rõ | Không rõ thành tích cụ thể | ||||||||||||
| 2004 | Vô địch | |||||||||||||
| 2005 | Vô địch | 22 | 12 | 5 | 5 | 35 | 17 | 41 | ||||||
| 2006 | Thứ 6 | 24 | 10 | 5 | 9 | 30 | 25 | 35 | ||||||
| 2007 | Thứ 10 | 26 | 10 | 4 | 12 | 30 | 31 | 34 | ||||||
| 2008 | Thứ 6 | 26 | 10 | 9 | 7 | 34 | 29 | 39 | ||||||
| 2009 | Thứ 8 | 26 | 9 | 8 | 9 | 36 | 35 | 35 | ||||||
| 2010 | Thứ 4 | 26 | 13 | 4 | 9 | 42 | 42 | 43 | ||||||
| 2011 | Thứ 11 | 26 | 9 | 5 | 12 | 28 | 34 | 32 | ||||||
| 2012 | Thứ 12 | 26 | 9 | 5 | 12 | 34 | 35 | 32 | ||||||
| 2013 | Vô địch[a] | 11 | 7 | 4 | 0 | 18 | 2 | 25 | ||||||
| 2014 | Thứ 2 | 14 | 6 | 5 | 3 | 20 | 15 | 23 | ||||||
| 2015 | Thứ 5 | 26 | 12 | 6 | 8 | 35 | 35 | 42 | ||||||
| 2016 | Thứ 8 | 26 | 10 | 6 | 10 | 34 | 30 | 36 | ||||||
| 2017 | Thứ 6 | 26 | 11 | 8 | 7 | 38 | 37 | 41 | ||||||
| 2018 | Thứ 3 | 26 | 11 | 10 | 5 | 33 | 27 | 43 | ||||||
| 2019 | Thứ 14 | 26 | 6 | 7 | 13 | 31 | 45 | 25 | ||||||
| 2020 | Thứ 3 | 16 | 9 | 3 | 4 | 23 | 11 | 30 | ||||||
| 2021 | Mùa giải bị hủy vì COVID-19 | |||||||||||||
| 2022 | Thứ 2 | 22 | 11 | 9 | 2 | 30 | 16 | 42 | ||||||
| 2023 | Thứ 11 | 18 | 4 | 7 | 7 | 18 | 22 | 19 | ||||||
| 2023–24 | Thứ 14 | 26 | 2 | 5 | 19 | 19 | 52 | 11 | ||||||
| 2024–25 | Thứ 5 | 20 | 5 | 6 | 9 | 16 | 25 | 21 | ||||||
| 2025–26 | ' | |||||||||||||
Biểu trưng
[sửa | sửa mã nguồn]-
2013–2015
-
2015–2021
-
2021–2024
-
2024–nay
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Đội hình chính và suất thi đấu V.League 1 2013 được chuyển giao cho Vicem Hải Phòng, đội thi đấu trở lại từ giải hạng Nhì bằng suất của Trẻ Khatoco Khánh Hòa cũ với tên Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ [1]
- ^ "Khánh Hòa". VPF. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Khánh Hòa". VPF. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp)