Kim Yoo-jung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kim Yoo Jung)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kim Yoo-jung
Kim Yoo-jung at the 2014 SBS Entertainment Awards, 30 December 2014 03.jpg
Sinh 22 tháng 9, 1999 (16 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Tên khác Kim You-jung
Học vị Hongik University Girls' High School
Công việc
Năm hoạt động 2003–nay
Đại lý SidusHQ
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 김유정
Hanja 金裕貞
Romaja quốc ngữ Gim Yu-jeong
McCune–Reischauer Kim Yujŏng
Tên tiếng Hàn
Hangul 김유정
Romaja quốc ngữ Gim Yu-jeong
McCune–Reischauer Kim Yuchŏng
Hán-Việt Kim Du Trinh
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Kim Yoo-jung (김유정; sinh ngày 22 tháng 9 năm 1999 tại Seoul) là một nữ diễn viên của Hàn Quốc.

Sinh ra trong một gia đình có 3 anh chị em, Yoo Jung được biết đến qua cuộc thi Mimi mà chị gái tham gia với mình múa phụ họa. Lúc đó Yoo Jung được 4 tuổi và đã giành giải được yêu thích nhất. Cũng trong năm đó Yoo Jung xuất hiện lần đầu trong bộ phim điện ảnh về đề tài chiến tranh DMZ.

Tên tuổi của Yoo Jung dần trở nên nổi tiếng hơn sau khi tham gia các phim truyền hình như Iljimae, Dong Yi[1], Mặt trăng ôm mặt trời[2], May Queen[3][4][5], Secret Door và bộ phim điện ảnh nổi tiếng The Chaser.

Năm 2015, Yoo Jung tham gia trong phim điện ảnh Circle of Atonement[6][7], vào vai con gái của một viên cảnh sát, có những mặt đen tối trong tâm lý. Với vai diễn này, Yoo Jung đã đánh dấu một sự trưởng thành, có chiều sâu hơn trong diễn xuất của mình.

Từ 16/11/2014 đến 3/4/2016, Yoo Jung là MC cố định của show âm nhạc hàng tuần Inkigayo trên kênh SBS.

Hiện nay, Yoo Jung đã nhận lời tham gia bộ phim Moonlight Drawn by Clouds của KBS2 cùng với Park Bo Gum.

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh Ghi chú
2004 Freezing Point Choi Eun-yi

MBC

2006 Thank You Life Yoon Hyun-ji
KBS2
MBC Best Theater "A Teddy Bear's Smile"  Moon Ah-young

MBC

Princess Hours Shin Chae-kyeong lúc nhỏ

MBC

Đóng cùng

Yoon Eun-hye

My Beloved Sister Pink / Choi Ga-eul
MBC
2007 Evasive Inquiry Agency
a.k.a. Four Gold Chasers
Yoo Eun-jae lúc nhỏ
KBS2
Beautiful Days / Belle Jung Da-jung
KBS1
New Heart Yoon-Ah
MBC
Đóng cùng Ji Sung
2008 Formidable Rivals Yoo Kkot-nim, con gái Kwang-pil
KBS2
Iljimae Eun-chae lúc nhỏ
SBS
Đóng cùng

Yeo Jin Goo

Painter of the Wind Shin Yun-bok lúc nhỏ
SBS
Đóng cùng

Moon Geun-young

2009 Cain and Abel Seo-yeon lúc nhỏ
SBS
Đóng cùng

So Ji-sub

Jung Chan-woo(IKON)

Queen Seondeok Công chúa Cheonmyeong 10 tuổi
MBC
Tamra, the Island Jang Beo-seol, em gái Beo-jin
SBS
Temptation of an Angel young Joo Ah-ran

SBS

2010 Dong Yi Dong Yi lúc nhỏ
MBC
Đóng cùng

Han Hyo-joo

Grudge: The Revolt of Gumiho Yeon-yi
KBS2
Đóng cùng

Lee Min-ho (1993)

Road No. 1 Soo-yeon lúc nhỏ
MBC
Đóng cùng

So Ji-sub

Kim Ha-naul

Flames of Desire Na-young / Soo-bin lúc nhỏ
MBC
Đóng cùng

Yoo Seung-ho

Pure Pumpkin Flower Soon-jung lúc nhỏ
SBS
2011 Mom, I'm Sorry Ga-young

EBS

Gyebaek Ga-hee
MBC
Đóng cùng

Song Ji-hyo

Lee Seo-jin

2012 The Moon Embracing the Sun Huh Yeon-woo lúc nhỏ
MBC
Đóng cùng

Kim Soo Hyun

Han Ga-in

Yeo Jin Goo

May Queen Chun Hae-joo lúc nhỏ
MBC
Đóng cùng

Kim Jae-won

Han Ji-hye

Park Ji-bin

2013 Golden Rainbow Kim Baek-won lúc nhỏ
MBC
Đóng cùng

Jung ll-woo

Uee, Seo Young Joo

2014 The Dirge Singer Yeon Shim
KBS2
Drama Special
Secret Door Seo Ji-dam (tập 1-13) lúc nhỏ

SBS

Đóng cùng

Lee Je-hoon

2015 Angry Mom [8] Oh Ah-ran

MBC

Đóng cùng

Kim Hee-sun

2016 Moonlight Drawn by Clouds Hong Ra-on[9] KBS2 Đóng cùng

Park Bo Gum

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2004 DMZ Lee Soo-hyun lúc nhỏ
2005 Sympathy for Lady Vengeance Jae-kyung
All for Love Kim Jin-ah
2006 Forbidden Floor Joo-hee
Lump Sugar Shi-eun lúc nhỏ
2007 Hwang Jin Yi Hwang Jin Yi lúc nhỏ Đóng cùng Song Hye Kyo
Bank Attack Yeon-hee
Rainbow Eyes Con gái của Hye-seo
2008 The Chaser Eun-ji, con gái của Min-ji
Unforgettable Yeong-mi Đóng cùng Yoo Seung Ho
2009 Haeundae Ji-min
Possessed Ji-eun, con gái của Tae-hwan Khách mời
Paradise Hwa-ran
2012 The Nutcracker in 3D Mary (giọng) Bản Tiếng Hàn
2013 Commitment Ri Hye-in, em gái Myung-hoon Đóng cùng Big Bang 's T.O.P
2014 Elegant Lies Hwa-yeon Đóng cùng Yoo Ah-in
Room 731 Wei
2015 Circle of Atonement (Tiêu đề cũ Joy) Lee Jung-hyun Đóng cùng Sung Dong-il, Son Ho Joon
2016 Because I Love You Scully Đóng cùng Cha Tae Hyun

Web series[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Website Ghi chú
2014 Love Cells Ne-bi Naver TV Cast Đóng cùng Nam Ji-hyun (4 Minute)
2015 Love Cells 2 Đóng cùng Lim Seulong (2AM), Jo Bo-ah

Music Videos[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Nghệ sĩ Ghi chú
2004 "White Christmas" Various Artists
2011 "VVIP" Seungri (Big Bang)
2012 "Return" Lee Seung Gi
"Going to You" Take Hyun
2013 "Gone" JIN
"Srrr" SunBee
2015 "7E77 ME B43Y" Lim Seulong (2AM)

Âm nhạc & Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2008 Chorus of Angels Lee Ha-neul Đóng cùng Yeo Jin Goo

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Nghệ sĩ Ghi chú
2014 "Talk About Love" Various Artists Gây quỹ cho Future Foundation campaign[10]
"I Love So Much" Kim Yoo-jung Love Cells OST[11]
"We're Happy" Kim Yoo-jung Digital single[12]
"Happen Ending" Epik High feat. Kim Yoo-jung SBS Gayo Daejeon[13]
2015 "Sharing Joint (나눔이음)" Kim Yoo-jung 6th Korean Sharing Festival

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh Ghi chú
2011 Our Greatest Gift MBC Phim tài liệu - Người dẫn chuyện
26th Children's Green Song Contest KBS1 Người dẫn chuyện
I Would Really Like to Be on Television Channel 1 Chương trình trẻ em - Giám khảo
Just Like That Show Tooniverse Chương trình thực tế - MC
2012 New Life for Children MBC Người dẫn chuyện
Environment Special KBS1 Người dẫn chuyện - Tập 503
Strong Heart SBS Khách mời - Tập 149, 150
2013 Running Man SBS Khách mời - Tập 170 - T.O.P (Big Bang)
2014 Seven Tasters MBC Chương trình thực tế - Thành viên cố định
Radio Star MBC Khách mời - Tập 380, 381
Happy Together Season 3 KBS2 Khách mời - Tập 375
16/11/2014

- 3/4/2016

Inkigayo SBS Chương trình âm nhạc

MC cố định với Jackson Wang (GOT7)

Yook Sung-jae (BTOB)

Người mẫu quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Ghi chú
2003 Crown Sando
Spark
Carrefour Kimchi refrigerator; TV
Allerman
Yakult Ace
2004 Altwell
Shinhan Smile
Lotteria Children's Set - Supermodel
LG Partel Aromatherapy
Ultra Construction - Chamnuri
Hanwha Dream in Green Apartment
Medi Form; Medi Touch
Tongyang Life Insurance
Post Cornflakes
SK Telecom Tomorrow Factory
Maeil Dairy - Enyo Chlorella
Korea Racing Authority
Comfort
Hyundai Mobis
2005 Ace Bed với Kim Sang-min
National Agricultural Cooperative Federation
Toreore
Shin Dong-ah Construction - Familie
Lotte Department Store - Children's Day Gift Blowout
Jaenueng Education Institute
Nyanya
LG CNS
The Original Dimchae
Korea Housing Finance Corporation
Uljin Organic Food Exhibition
Vilac Bone Health Milk
Jeong-gwan New City
2008 Oral-B Toothbrush
2010 RediM
2012 Domino's Pizza Double Crust Primo với Kim Soo-hyun
Samsung Bubble Shot 2 với Han Ga-in
Tall Plus
Derma-B
Seoul Milk Infant Milk
Giordano với Yeo Jin Goo, So Ji Sub, Shin Min-a
Baroker
Nintendogs + Cats
Merry Girls
2012-2013 Seoul Milk với Yeo Jin Goo
Ivy Club với EXO
2012-2016 UOOZ
2013 Nintendo 3DS Animal Crossing: New Leaf với Park Bo-young
Samsung Galaxy Pop
2014 Winia
Orion Choco Pie
2015 Mr. Pizza
Chojung Sparkling Water
Skin Food Pore Fit Cushion Battle
Medi Touch
Skin Food Andes Salt 0.9 Moist Cream với Lee Jong Suk
Skin Food Black Sugar Perfect First Serum với Jeong Chang Wook
2015-2016 Julius Watch Người mẫu cho nhãn hàng Trung Quốc
2016 Skin Food Royal Honey & Propolis Cream
Skin Food Citron C Moisture Cream
Skin Food Yuja Love on a Dazzling Spring Day với Ryu Jun Yeol
Samsonite's Samsonite RED bags với Kim Woo Bin
Dayou Winia
Shoemarker Kangarooshoes
Shoes SKONO
Medicare Touch
Orion Choco Pie

Làm đại sứ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chiến dịch Ghi chú
2004

Korean Foster Care Association

2010 Blue House Children's Newspaper
Food & Drug Administration for Children
2012 Youth Ambassador for

the Ministry of Gender Equality and Family

với Lee Min-ho (1993)
Child Abuse Prevention in Gyeonggi Province
2013 58th National Memorial Day Celebration Nhận giải thưởng "Big Tree National Love"

được trao tặng bởi tổng thống Park Geun-hye

2014 Seoul Global Tour (Run@Seoul) với Jang Hyuk
Korean Volunteer Center
2015

6th Korea Sharing Festival

với Oh Ji Ho

2016 "Stay by my side" của UNICEF UNICEF Interview phần 1,2 [14][15]

với Ji SungLee Bo Young

Fashion show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sự kiện Địa điểm
2004 Anabada Charity Fashion Show for Underprivileged Children Seoul
2012 Miss Gee Collection - Fall/Winter Seoul
Salon Du Chocolat Paris
2013 Salon Du Chocolat Seoul

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2006 43rd Grand Bell Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc All for Love Đoạt giải
2008 SBS Drama Awards Nữ diễn viên nhí xuất sắc Iljimae, Painter of the Wind Đoạt giải
2010 MBC Drama Awards Nữ diễn viên nhí xuất sắc Dong Yi, Flames of Desire Đoạt giải
KBS Drama Awards Nữ diễn viên nhí xuất sắc Grudge: The Revolt of Gumiho Đoạt giải
2012 48th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc (TV) The Moon Embracing the Sun Đề cử
5th Herald Donga TV Lifestyle Awards Style Icon Rookie N/A Đoạt giải
5th Korea Drama Awards Nữ diễn viên nhí xuất sắc N/A Đề cử
6th Mnet 20's Choice Awards 20's Upcoming 20's N/A Đề cử
1st K-Drama Star Awards Nữ diễn viên nhí xuất sắc May Queen, Moon Embracing the Sun Đoạt giải
4th Pierson Movie Festival Nữ diễn viên nhí xuất sắc Moon Embracing the Sun Đoạt giải
MBC Drama Awards Nữ diễn viên nhí xuất sắc Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất với Yeo Jin Goo Đề cử
2014 35th Blue Dragon Film Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc Elegant Lies Đề cử
SBS Drama Awards Ngôi sao mới Cánh cửa bí mật Secret Door Đoạt giải
KBS Drama Awards Diễn viên xuất sắc nhất - Phim ngắn The Dirge Singer Đề cử
6th Pierson Movie Festival Trend Choice Best Actress N/A Đoạt giải
2015 MBC Drama Awards Top 10 Stars Award Angry Mom Đoạt giải
2016 Style Icon Asia 2016[16] 2016 SIA Awesome Teen [1] N/A Đoạt giải
Inkigayo PD Award Inkigayo MC Award N/A Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “If child star Kim Yoo-jeong comes out, it goes well”. Hancinema. Ngày 15 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Lee, Jin-ho (ngày 15 tháng 2 năm 2012). “Kim Yoo Jung of The Sun and the Moon Poses School Girl Style”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Choi Ji-eun, Lee Seung-han (ngày 22 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Child actress Kim You-jung - Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ Choi Ji-eun, Lee Seung-han (ngày 22 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Child actress Kim You-jung - Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ Choi Ji-eun, Lee Seung-han (ngày 22 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Child actress Kim You-jung - Part 3”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ “Kim Yoo Jung reveals she had a hard time after filming movie 'Circle of Antonement'. 
  7. ^ "Circle of Atonement" Kim Yoo-jeong to star as daughter of murderer”. 
  8. ^ “star in new MBC drama 'Angry Mom'. 
  9. ^ “[단독]김유정, '구르미 그린 달빛' 출연 확정”. Naver. 
  10. ^ Phan, Vanessa (19 tháng 10 năm 2014). “South Korean celebrities help the W-Foundation raise money for climate refugees”. Hello Kpop. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  11. ^ “Actress Kim Yoo Jung Lends Her Sweet Voice to Sing I Love So Much from Love Cell OST”. Soompi. 3 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  12. ^ Lee, Sarah (26 tháng 11 năm 2014). “Child Star Kim Yoo Jung Spreads Smiles With Her Happy Song For Charity”. KpopStarz. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014. 
  13. ^ “Tablo says actress Kim Yoo-jeong can be singer”. 25 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  14. ^ “UNICEF Interview 2”. 
  15. ^ “UNICEF Interview 1”. 
  16. ^ http://www.soompi.com/2016/02/01/60-nominees-revealed-for-style-icon-asia-2016/

Tài khoản mạng xã hội[sửa | sửa mã nguồn]