Kim Yoo-jung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kim Yoo Jung)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kim Yoo Jung
김유정
161112 김유정 팬싸인회 (14).jpg
Yoo Jung tại sự kiện kí tặng 12/11/2016
Sinh 22 tháng 9, 1999 (17 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Tên khác Kim You-jung
Kim Yoo-jeong
Học vị Hongik University Girls' High School
Công việc
Năm hoạt động 2003 – nay
Đại lý SidusHQ
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 김유정
Hanja 金裕貞
Romaja quốc ngữ Gim Yu-jeong
McCune–Reischauer Kim Yujŏng
Hán-Việt Kim Du Trinh
Website
https://www.instagram.com/you_r_love/

Kim Yoo Jung (sinh ngày 22 tháng 9 năm 1999 tại Seoul) là nữ diễn viên nổi tiếng của Hàn Quốc.

Cô được biết đến qua các tác phẩm đáng chú ý: Dramas "Dong Yi", "The Moon Embracing the Sun", "Love in the Moonlight" và Movie "The Chaser", "Circle of Atonement" , "Because I Love You".

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra trong một gia đình có 3 anh chị em, Yoo Jung được biết đến qua cuộc thi Mimi mà chị gái tham gia với Jung múa phụ họa. Lúc đó Yoo Jung được 4 tuổi và đã giành giải được yêu thích nhất. Năm 5 tuổi, Yoo Jung xuất hiện lần đầu trong bộ phim điện ảnh về đề tài chiến tranh "DMZ".

Tên tuổi của Yoo Jung dần trở nên nổi tiếng hơn sau khi tham gia các phim truyền hình: "Iljimae", "Dong Yi"[1], ''The Moon Embracing the Sun'' [2][3][4][5], "Secret Door" và bộ phim điện ảnh nổi tiếng "The Chaser", "Commitment" với lối diễn xuất có hồn, được các nhà phê bình đánh giá rất cao.

Năm 2015, Yoo Jung tham gia trong phim điện ảnh "Circle of Atonement" (Joy) [6][7], vào vai con gái của một viên cảnh sát, có những mặt đen tối trong tâm lý. Với vai diễn này, Yoo Jung đã đánh dấu một sự trưởng thành, có chiều sâu hơn trong diễn xuất của mình.

Từ 16/11/2014 đến 3/4/2016, Yoo Jung là MC cố định của show âm nhạc hàng tuần "Inkigayo" trên đài SBS.

Năm 2016, Yoo Jung là diễn viên chính vai Hong Ra-on trong bộ phim chuyển thể từ tiểu thuyết nổi tiếng "Love in the Moonlight" phát trên KBS2 tối thứ 2, thứ 3 hàng tuần.

Hiện nay, Yoo Jung đang quảng bá cho Movie mới ra mắt vào tháng 1/2017 "Because I Love You" đóng cùng Cha Tae Hyun.

Sắp tới, vào ngày 04/02/2017, Yoo Jung sẽ có buổi Fan-meeting lần đầu tiên tại Đài Bắc - Đài Loan.

Cuộc sống và gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Yoo Jung sinh ngày 22 tháng 9 năm 1999 tại Seoul - Hàn Quốc.

Sinh ra trong một gia đình bình thường, không có ai theo nghệ thuật, Yoo Jung là con út trong gia đình gồm có bố mẹ, chị gái và anh trai. Yoo Jung miêu tả mẹ mình là một người nghiêm khắc nhưng rất thương con cái, Bố là một người hiền lành và trầm tính. Anh trai và chị gái thì giống như những người bạn, thường chia sẻ với Jung những vui buồn trong cuộc sống.

Gia đình Yoo Jung theo đạo Tin Lành, nhiều người thường gặp Yoo Jung đi lễ nhà thờ vào những dịp cuối tuần.

Yoo Jung có một cuộc sống bình thường như những bạn bè cùng lứa tuổi khác, ngoài thời gian đóng phim, thì em cũng thích đi chơi với bạn bè, thích đến nhà bạn thân chơi để tâm sự, thích tham gia các lễ hội ở trường, thích ngủ nướng, đọc sách, yêu động vật...

Gia đình Yoo Jung có một tiền lệ là cứ đến cuối năm thì thường để trống lịch trình của em và dành thời gian đi nghỉ ở Hoa Kỳ. Có thể họ sẽ đón tết ở bên đó. (Bà con họ hàng nhà Yoo Jung chủ yếu sống ở Hoa Kỳ)

Con đường nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2003, mẹ của Jung đã đăng ký cho chị gái Yoo Jung là Yeon Jung tham gia vào một cuộc thi tuyển người mẫu nhí, lúc đó Yoo Jung được 3 tuổi và đã đi theo chị gái mình để múa phụ họa. Nhưng sự tự nhiên cùng khuôn mặt bầu bĩnh dễ thương của Yoo Jung đã làm cho khán giả đều ồ lên khen ngợi. Và em đã được chọn thay vì chị gái mình. Nhưng theo quy định cuộc thi lúc đó thì Yoo Jung chưa đủ tuổi để nhận giải. Thế là ban tổ chức đã trao cho Yoo Jung giải thưởng được yêu thích nhất (đây là giải thưởng chưa từng có trong tiền lệ cuộc thi). Sau cuộc thi đó Yoo Jung đã nhận được 5 hợp đồng quảng cáo. Con số đó tiếp tục tăng lên gấp 3 lần sang năm 2004. Tính tới thời điểm hiện tại thì Yoo Jung đã quay tổng cộng 60 quảng cáo lớn nhỏ.

Yoo Jung bắt đầu tham gia diễn xuất vào năm 2004 thông qua bộ phim điện ảnh về đề tài chiến tranh "DMZ", và cùng trong năm đó Jung chính thức gia nhập công ty Sidus HQ và ra mắt như một diễn viên nhí trong Drama ‘’Freezing Point’’.

Những con số[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới thời điểm hiện tai, Yoo Jung đã tham gia:

- 32 Dramas (phim truyền hình); 18 Movies (phim điện ảnh); Quay 60 CF (quảng cáo)

- Đạt 13 giải thưởng & 8 đề cử danh giá

- 10 lần làm đại sứ (chủ yếu là đại sứ từ thiện)

- Tham gia 3 Fashion show (trong đó có Salon Du Chocolat được tổ chức ở Pháp)

Những dấu mốc quan trọng[sửa | sửa mã nguồn]

2004: Debut trở thành diễn viên nhí

2009: Yoo Jung trở thành ngôi sao nhí có catse cao nhất thời điểm bấy giờ khi tham gia vào bộ phim điện ảnh bom tấn '' Haeundae - Sóng thần ở Hải Vân Đài'' với hơn 11 triệu người tới rạp. Nữ diễn viên Uhm Jung Hwa vào vai mẹ của Yoo Jung trong phim cũng là người đầu tiên dẫn em đến buổi Concert của Big Bang và chụp hình cùng thần tượng của mình là Rapper T.O.P

2010: Yoo Jung để lại ấn tượng mạnh trong lòng khán giả khi tham gia đóng vai chính trong bộ phim ''Grudge: The Revolt of Gumiho" Bộ phim cũng mang về cho em giải thưởng Nữ diễn viên nhí xuất sắc nhất.

2012: Góp mặt trong drama ''The Moon Embracing the Sun'' chỉ với 6 tập đầu nhưng với diễn xuất thuyết phục của mình,đã đưa tên tuổi Yoo Jung lên một tầm cao mới. Một loạt các hợp đồng quảng cáo lớn như Sam Sung, LG đều tìm đến Yoo Jung.

2013:

- Yoo Jung đã trở thành người nhỏ tuổi nhất trong số 5 người được đích thân tổng thống Hàn Quốc trao tặng bằng khen và huy hiệu cao quý “National Love Big Tree" vì những đóng góp miệt mài của cô bé cho các hoạt động từ thiện do chính phủ và các tổ chức hỗ trợ trẻ em của Hàn Quốc phát động.

- Yoo Jung trở thành ngôi sao trẻ nhất sau Yeo Jin Goo được mời tham gia chương trình "I'm Real" của đài QTV được ghi hình tại Los Angeles, USA.

2014: Yoo Jung được báo chí Hàn nhắc đến như một niềm tự hào khi được mời tham gia vai chính trong bộ phim điện ảnh Mỹ ''Room 731'', đây là một bộ phim kinh dị ngắn và không được trình chiếu phổ biến ở các quốc gia khác nhưng phim đã tham dự rất nhiều LHP danh giá trong đó LHP Cannes lần thứ 68 (2015). Đây cũng là vinh dự của Yoo Jung khi được làm việc cùng ekip nước ngoài và lần đầu tiên tên Yoo Jung được xuất hiện trên một tờ báo uy tín ở Hoa Kỳ.

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

161112 김유정 팬싸인회 (12).jpg
Năm Tiêu đề Vai trò Kênh Ghi chú
2004 Freezing Point Choi Eun-yi
MBC
2006 Thank You Life Yoon Hyun-ji
KBS2
MBC Best Theater "A Teddy Bear's Smile" Moon Ah-young
MBC
Princess Hours Shin Chae-kyeong (lúc nhỏ)
MBC
Đóng cùng

Yoon Eun-hye

My Beloved Sister Choi Ga-eul (Pink)
MBC
2007 Evasive Inquiry Agency
(Four Gold Chasers)
Yoo Eun-jae (lúc nhỏ)
KBS2
Beautiful Days
(Belle)
Jung Da-jung
KBS1
New Heart Yoon-Ah
MBC
Đóng cùng Ji Sung
2008 Formidable Rivals Yoo Kkot-nim (con gái Kwang-pil)
KBS2
Iljimae Eun-chae (lúc nhỏ)
SBS
Đóng cùng

Lee Jun-ki

Han Hyo-joo

Yeo Jin Goo

Painter of the Wind Shin Yun-bok (lúc nhỏ)
SBS
Đóng cùng

Moon Geun-young

2009 Cain and Abel Seo-yeon (lúc nhỏ)
SBS
Đóng cùng

So Ji-sub

Chan-woo(IKON)

Queen Seondeok Công chúa Cheonmyeong (10 tuổi)
MBC
Tamra, the Island Jang Beo-seol (em gái Beo-jin)
SBS
Temptation of an Angel Joo Ah-ran (lúc nhỏ)
SBS
2010 Dong Yi Dong Yi (lúc nhỏ)
MBC
Đóng cùng

Han Hyo-joo

Grudge: The Revolt of Gumiho Yeon-yi
KBS2
Đóng cùng

Lee Min-ho (1993)

Road No. 1 Soo-yeon (lúc nhỏ)
MBC
Đóng cùng

So Ji-sub

Kim Ha-naul

Flames of Desire Na-young / Soo-bin (lúc nhỏ)
MBC
Đóng cùng

Yoo Seung-ho

Pure Pumpkin Flower Soon-jung (lúc nhỏ)
SBS
2011 Mom, I'm Sorry Ga-young
EBS
Gyebaek Ga-hee
MBC
Đóng cùng

Song Ji-hyo

Lee Seo-jin

2012 The Moon Embracing the Sun Huh Yeon-woo (lúc nhỏ)
MBC
Đóng cùng

Kim Soo Hyun

Han Ga-in

Yeo Jin Goo

May Queen Chun Hae-joo (lúc nhỏ)
MBC
Đóng cùng

Kim Jae-won

Han Ji-hye

Park Ji-bin

2013 Golden Rainbow Kim Baek-won (lúc nhỏ)
MBC
Đóng cùng

Jung ll-woo

Uee, Seo Young Joo

2014 The Dirge Singer Yeon Shim
KBS2
Drama Special
Secret Door Seo Ji-dam (lúc nhỏ) (tập 1-13)
SBS
Đóng cùng

Lee Je-hoon

2015 Angry Mom [8] Oh Ah-ran
MBC
Đóng cùng

Kim Hee-sun

Baro (B1A4)

Kim Ji-soo

2016 Love in the Moonlight

(Moonlight Drawn by Clouds)

Hong Ra-on[9]
KBS2
Đóng cùng

Park Bo-gum,

Jung Jin-young (B1A4)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

161112 김유정 팬싸인회 (6).jpg
Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2004 DMZ Lee Soo-hyun (lúc nhỏ)
2005 Sympathy for Lady Vengeance Jae-kyung
All for Love Kim Jin-ah
2006 Forbidden Floor Joo-hee
Lump Sugar Shi-eun (lúc nhỏ)
2007 Hwang Jin Yi Hwang Jin Yi (lúc nhỏ) Đóng cùng Song Hye Kyo
Bank Attack Yeon-hee
Rainbow Eyes Con gái của Hye-seo
2008 The Chaser Eun-ji (con gái của Min-ji)
Unforgettable Yeong-mi Đóng cùng Yoo Seung Ho
2009 Haeundae Ji-min
Possessed Ji-eun (con gái của Tae-hwan) Khách mời
Paradise Hwa-ran
2012 The Nutcracker in 3D Mary (giọng) Bản Tiếng Hàn
2013 Commitment Ri Hye-in (em gái Myung-hoon) Đóng cùng T.O.P (Big Bang)
2014 Thread of Lies Hwa-yeon Đóng cùng Yoo Ah-in
Room 731 Wei Phim điện ảnh Hoa Kỳ
2015 Circle of Atonement (Joy) Lee Jung-hyun Đóng cùng Sung Dong-il, Son Ho Joon
2017 Because I Love You Scully Đóng cùng Cha Tae Hyun

Web series[sửa | sửa mã nguồn]

161112 김유정 팬싸인회 (1).jpg
Năm Tiêu đề Vai trò Website Ghi chú
2014 Love Cells Ne-bi Naver TV Cast Đóng cùng Nam Ji-hyun (4 Minute)
2015 Love Cells 2 Đóng cùng Lim Seulong (2AM), Jo Bo-ah

Music Videos[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Nghệ sĩ Ghi chú
2004 "White Christmas" Various Artists
2011 "VVIP" Seungri (Big Bang)
2012 "Return" Lee Seung Gi
"Going to You" Take Hyun
2013 "Gone" JIN
"Srrr" SunBee
2015 "7E77 ME B43Y" Lim Seulong (2AM)

Âm nhạc & Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2008 Chorus of Angels Lee Ha-neul Đóng cùng Yeo Jin Goo

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Nghệ sĩ Ghi chú
2013 "White Love" Baro, Sandeul (B1A4) ft. Kim Yoo Jung KBS Immortal Song 2
2014 "Talk About Love" Various Artists Gây quỹ cho "Future Foundation campaign"[10]
"I Love So Much" Kim Yoo Jung "Love Cells" OST[11]
"We're Happy" Digital single[12]
"Happen Ending" Epik High ft. Kim Yoo Jung SBS Gayo Daejeon[13]
"Mr.Chu" Kim Yoo Jung SBS Inkigayo
2015 "Sharing Joint (나눔이음)" Kim Yoo Jung 6th Korean Sharing Festival

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh Ghi chú
2010 Taxi TvN Khách mời - với Lee Min-ho (1993)
2011 Our Greatest Gift MBC Phim tài liệu - Người dẫn chuyện
26th Children's Green Song Contest KBS1 Người dẫn chuyện
I Would Really Like to Be on Television Channel 1 Chương trình trẻ em - Giám khảo
Just Like That Show Tooniverse Chương trình thực tế - MC
2012 New Life for Children MBC Người dẫn chuyện
Environment Special KBS1 Người dẫn chuyện - Tập 503
Strong Heart SBS Khách mời - Tập 149, 150
My Idol Mnet Khách mời - Tập 1
2013 I'm Real Kim Yoo-jung in L.A. QTV Nhân vật chính

Ghi hình tại Los Angeles, USA

Running Man SBS Khách mời - Tập 170 - với T.O.P (Big Bang)
Infinity Challenge MBC Khách mời - Tập 326
2014 Seven Tasters MBC Chương trình thực tế - Thành viên cố định
Radio Star MBC Khách mời - Tập 380, 381
Happy Together Season 3 KBS2 Khách mời - Tập 375
2014– 2016 Inkigayo SBS Chương trình âm nhạc

MC cố định với Jackson Wang (GOT7),

Yook Sung-jae (BTOB)

2016 Love Principal JTBC Khách mời - với Seo Shin-ae
Entertainment Weekly KBS2 Khách mời
Khách mời - Phỏng vấn về Love in the Moonlight

với Park Bo-gum, Jung Jin-young (B1A4)

2 Days & 1 Night Season 3 Khách mời - Tập 149, 150

Nhận lời mời từ Cha Tae Hyun

Người mẫu quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Ghi chú
2003 Crown Sando
2004 Spark
Altwell
Carrefour Kimchi refrigerator; TV
Allerman
Yakult Ace
Shinhan Smile
LG Pastel Aromatherapy
Ultra Construction – Chamnuri
Hanwha Dream in Green Apartment
Medifoam
Tonyang Life Insurance
Post Corn flakes
SK Telecom Tomorrow Factory
Maeil Dairy – Enyo Chlorella
Korea Racing Authority
Comfort
Hyundai Mobis
2005 Ace Bed với Kim Sang Min
National Agricultural Cooperative Federation
Toreore
Shin Dong-ah Construction – Familie
Lotte Department Store – Children's Day Gift Blowout
Jaenueng Education Institute
Nyanya
LG CNS
The Original Dimchae
Korea Housing Finance Corporation
Uljin Organic Food Exhibition
Jeong-gwan New City
Vilac Bone Health Milk
2008 Oral-B Toothbrush
2010 RediM
2012 Domino's Pizza Double Crust Promo với Kim Soo-hyun
Samsung Bubble Shot 2 với Han Ga-in
Tall Plus
Derma-B
Seoul Milk Infant Milk
Giordano với So Ji-sub, Shin Min-a, Yeo Jin-goo
Baroker
Nintendogs + Cats
Merry Girls
2012-2013 Seoul Milk với Yeo Jin-goo
Ivy Club với EXO
2012-2015 OUUZ
2013 Nintendo 3DS: Animal Crossing: New Leaf với Park Bo-young
Samsung Galaxy Pop
2014 Choco Pie
Winia Airwashers & Drier
2015 Meditouch với Ryu Seung Ryong
Winia Air-conditioning
Skin Food Pore Fit Cushion Bottle
Skin Food Andes Salt 0.9 Moist Cream với Lee Jong-suk
Skin Food Black Sugar Serum với Jeong Chang Wook
2015-2016 Mr. Pizza
Cho Jung Sparkling Mineral Water
Julius Watch Người mẫu của nhãn hàng Trung Quốc
2016 Samsonite Red
Skin Food Yuja Love với Ryu Jun-yeol
KangaROOS (Sneakers)
Skono (Shoes)
D'LIVE cable broadcast với HyunA, Jo Bo-ah & Yook Sung-jae
Shinhan Financial
Lotte
Skin Food Propolis Essence
Winia
Meditouch

Làm đại sứ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chiến dịch Ghi chú
2004

Korean Foster Care Association

2010 Blue House Children's Newspaper
Food & Drug Administration for Children
2012 Youth Ambassador for

the Ministry of Gender Equality and Family

với Lee Min-ho (1993)
Child Abuse Prevention in Gyeonggi Province
2013 58th National Memorial Day Celebration Nhận giải thưởng danh giá "Big Tree National Love"

trao tặng bởi tổng thống Hàn Quốc

2014 Seoul Global Tour (Run@Seoul) với Jang Hyuk
9th Conference of the Korean Volunteer Ambassador
2015 6th Korea Sharing Festival với Oh Ji Ho
2016 "Stay by my side" của UNICEF UNICEF Interview phần 1,2 [14][15]

với Ji SungLee Bo Young

Global "Hooxi" Campaign

Fan-meeting[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Tên chương trình Địa điểm
04/02/2017 Đài Bắc
Đài Loan
First Memory ATT Show Box

Fashion show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sự kiện Địa điểm
2004 Anabada Charity Fashion Show for Underprivileged Children Seoul
2012 Miss Gee Collection - Fall/Winter Seoul
Salon Du Chocolat Paris
2013 Seoul

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2006 43rd Grand Bell Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất
All for Love
Đề cử
2008 SBS Drama Awards Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất
Iljimae, Painter of the Wind
Đoạt giải
2010 MBC Drama Awards Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất
Dong Yi, Flames of Desire'
Đoạt giải
KBS Drama Awards Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất
Grudge: The Revolt of Gumiho
Đoạt giải
2012 48th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (TV) The Moon Embracing the Sun Đề cử
6th Mnet 20's Choice Awards 20's Upcoming 20's Đề cử
4th Pierson Movie Festival Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất Đoạt giải
5th Korea Drama Awards Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất Đề cử
1st K-Drama Star Awards Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất Đoạt giải
MBC Drama Awards Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất
The Moon Embracing the Sun,

May Queen

Đoạt giải
Giải thưởng về độ nổi tiếng The Moon Embracing the Sun Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất (với Yeo Jin-goo) Đề cử
5th Herald Donga TV Lifestyle Awards Style Icon Rookie N/A Đoạt giải
2014 SBS Drama Awards Ngôi sao mới
Secret Door
Đoạt giải
6th Pierson Movie Festival Nữ diễn viên xuất sắc nhất

(Giải thưởng do khán giả bình chọn)

N/A Đoạt giải
KBS Drama Awards Nữ diễn viên nổi tiếng nhất

(thể loại One-Act/Special Drama)

Drama Special: The Crying Women
Đề cử
35th Blue Dragon Film Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất
Thread of Lies
Đề cử
2015 2015 MBC Dramas Awards Giải thưởng cho diễn viên trẻ
Angry Mom
Đoạt giải
2016 Style Icon Asia 2016 Awesome Teen Award N/A Đoạt giải
PD Award Inkigayo MC Award
Inkigayo
Đoạt giải
5th APAN Star Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất[16][16] Love in the Moonlight Đoạt giải
1st Asia Artist Awards Nữ diễn viên nổi tiếng nhất[17][18] Đề cử
Nữ diễn viên dẫn đầu xu hướng (Drama)[19] Đoạt giải
Yahoo! Asia Buzz Awards Top Buzz Star: Female[20] N/A Chưa quyết định
30th KBS Drama Awards Nữ diễn viên dẫn đầu xu hướng[21]
Love in the Moonlight
Chưa quyết định
Cặp đôi đẹp nhất (với Park Bo-gum) Chưa quyết định

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “If child star Kim Yoo-jeong comes out, it goes well”. Hancinema. Ngày 15 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Lee, Jin-ho (ngày 15 tháng 2 năm 2012). “Kim Yoo Jung of The Sun and the Moon Poses School Girl Style”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Choi Ji-eun, Lee Seung-han (ngày 22 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Child actress Kim You-jung - Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ Choi Ji-eun, Lee Seung-han (ngày 22 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Child actress Kim You-jung - Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ Choi Ji-eun, Lee Seung-han (ngày 22 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Child actress Kim You-jung - Part 3”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ “Kim Yoo Jung reveals she had a hard time after filming movie 'Circle of Antonement'. 
  7. ^ "Circle of Atonement" Kim Yoo-jeong to star as daughter of murderer”. 
  8. ^ “star in new MBC drama 'Angry Mom'. 
  9. ^ “[단독]김유정, '구르미 그린 달빛' 출연 확정”. Naver. 
  10. ^ Phan, Vanessa (ngày 19 tháng 10 năm 2014). “South Korean celebrities help the W-Foundation raise money for climate refugees”. Hello Kpop. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  11. ^ “Actress Kim Yoo Jung Lends Her Sweet Voice to Sing I Love So Much from Love Cell OST”. Soompi. Ngày 3 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  12. ^ Lee, Sarah (ngày 26 tháng 11 năm 2014). “Child Star Kim Yoo Jung Spreads Smiles With Her Happy Song For Charity”. KpopStarz. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014. 
  13. ^ “Tablo says actress Kim Yoo-jeong can be singer”. Ngày 25 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  14. ^ “UNICEF Interview 2”. 
  15. ^ “UNICEF Interview 1”. 
  16. ^ a ă “APAN Star Awards”. Daum. 
  17. ^ “Asia Artist Awards”. Asia Artist Awards. 
  18. ^ “Park Bo Gum And Kim Yoo Jung To Attend 2016 Asia Artist Awards”. Soompi. 
  19. ^ “Kim Yoo-jung wins Drama Icon”. Naver. 
  20. ^ “Yahoo! Asia Buzz Awards”. Yahoo!. 
  21. ^ “2016 KBS Drama Awards”. KBS. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tài khoản mạng xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Fanpages (Fanclub: Genuine)[sửa | sửa mã nguồn]