Linh dương hoẵng lam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Philantomba monticola
Blauducker.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Chi (genus) Philantomba
Loài (species) P. monticola
Danh pháp hai phần
Philantomba monticola
(Thunberg, 1789)[2]

Linh dương hoẵng lam (danh pháp hai phần: Philantomba monticola) là một loài linh dương thuộc chi linh dương hoẵng, trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Thunberg mô tả năm 1789.[2]

Có 12 phân loài được xác định. Linh dương hoẵng lam cao 32-41 cm tại vai và cân nặng gần 3,5-9 kg. Con đực hơi lớn hơn con cái. Đuôi tối màu dài khoảng hơn 10 cm. Sừng dài khoảng 5 cm và ẩn trong lông. Các phân loài khác nhau nhiều về màu sắc. Chúng hoạt động về đêm, ít hoạt động ban ngày. Chúng thân trọng và kín đáo, chỉ giới hạn ở các bìa rừng. Các cặp đực cái sống với nhau. Chúng là loài có ý thức giữ lãnh thổ và đánh dấu lãnh thổ riêng bằng mùi với diện tích chiếm giữ gần 0,4-0,8 ha. Chúng ăn lá trái cây rụng, lá cây, hoa và các mảnh vỏ câyrụng, trái cây, được cung cấp chủ yếu bởi những tán cây rừng trong môi trường sống của chúng. Độ tuổi khi thành thục sinh dục là đã đạt được người ta xác định khác nhau theo các nghiên cứu khác nhau. Chúng có chế độ một vợ một chồng, các cặp ở với nhau trong suốt cả năm. Chiều dài của thời kỳ mang thai đã được ước tính từ khi ít nhất là bốn tháng đến tận bảy tháng. Sự sinh sản diễn ra trong suốt cả năm, mặc dù tỷ lệ sinh có thể rơi vào mùa khô. Con non chủ yếu được nuôi ở ở nơi che giấu và cai sữa xảy ra tại 2,5-3 tháng.

Các môi trường sống loài này bao gồm một loạt các khu rừng, trong đó có rừng lâu năm, rừng dọc sông thứ cấp. Rừng là nơi sinh sống được ưa thích vì chúng cung cấp loài này chỗ ở thông qua việc dày đặc cỏ lớp dưới và thông qua các tán cây. Loài này được phân loài là loài ít quan tâm bởi Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN). Trong khi xu hướng dân số là hợp lý ổn định, loài đang bị đe dọa bởi nạn săn bắn thịt rừng rộng lớn trên phạm vi phân bố.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN SSC Antelope Specialist Group (2008). Cephalophus monticola. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày ngày 29 tháng 3 năm 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Philantomba monticola”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Cephalophus monticola tại Wikimedia Commons