Dê núi sừng ngắn Nilgiri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nilgiritragus hylocrius
Nilgiri Tahr Adult.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Chi (genus) Nilgiritragus
Ropiquet & Hassanin, 2005
Loài (species) N. hylocrius
Danh pháp hai phần
Nilgiritragus hylocrius
(Ogilby, 1838)[2]
Danh pháp đồng nghĩa
Hemitragus hylocrius

Nilgiritragus hylocrius (còn gọi là dê núi sừng ngắn Nilgiri) là một loài thú quốc chẵn đặc hữu dãy Nilgiri và phần phía nam của dãy Ghat Tây tại bang Tamil NaduKerala miền Nam Ấn Độ. Đây là động vật biểu tượng của Tamil Nadu.[3]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Tamil, nó được gọi là varaiaadu (வரையாடு), được ghép từ hai từ tiếng Tamil, wurrai (nghĩa là "vách đá"), và aadu (nghĩa là "dê"). Tiếng Malayalam có cái tên tương đương là "Varayaadu" (വരയാട്).[3] Tên trong tiếng Tamil cổ điển là "varudai" (வருடை: Natrinai, 359; Ainkurunuru, 287; Pattinappalai, 139). Trước đây, loài này được nhà tự nhiên học Gray đặt tên là Capra warryato.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Alempath, M. & Rice, C. (2008). Nilgiritragus hylocrius. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of endangered.
  2. ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Hemitragus hylocrius”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ a ă Prater, S.H. 1948, 1971. The book of Indian Animals, Bombay Natural History Society and Oxford University Press, India. 324 pages. ISBN 0195621697.
  4. ^ Hamilton, General Douglas (1892). Hamilton, Edward, biên tập. Records of sport in southern India chiefly on the Annamullay, Nielgherry and Pulney mountains, also including notes on Singapore, Java and Labuan, from journals written between 1844 and 1870. London: R. H. Porter. tr. 284 (ref=page 113). OCLC 4008435.