Linh dương lang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hippotragus equinus
Natale 2013 - Pombia 063.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Artiodactyla
Họ (familia)Bovidae
Chi (genus)Hippotragus
Loài (species)H. equinus
Danh pháp hai phần
Hippotragus equinus
(Desmarest, 1804)[2]

Hippotragus equinus là một loài động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được É. Geoffroy Saint-Hilaire mô tả năm 1803.[2] Loài này tìm thấy ở Tây, Trung, Đông và Nam Phi. Linh dương lang là một trong những loài linh dương lớn nhất. Chúng dài 190-240 cm từ đầu đến gốc đuôi và đuôi dài 37-48 cm. Khối lượng cơ thể của con đực là 242-300 kg và của con cái là 223-280 kg. Vai của loài này thường khoảng 130-140 cm. Chúng có những chiếc bờm ngắn, dựng đứng, râu rất nhẹ và lỗ mũi đỏ nổi bật. Sừng có vòng và có thể dài đến một mét ở con đực, ngắn hơn một chút ở con cái. Họ cong nhẹ về phía sau.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN SSC Antelope Specialist Group (2008). Hippotragus equinus. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày November 2008.Database entry includes a brief justification of why this species is of Least concern.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Hippotragus equinus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Hippotragus equinus tại Wikimedia Commons