Sơn Tây (Trung Quốc)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tên tắt: 晋 Tấn (bính âm: Jìn) | |
![]() |
|
| Xuất xứ tên gọi | 山 sơn - núi 西 tây - phía Tây "phía Tây của Thái Hành Sơn" |
| Kiểu hành chính | Tỉnh |
| Thủ phủ | Thái Nguyên |
| Thành phố lớn nhất | Thái Nguyên |
| Bí thư tỉnh ủy Sơn Tây | Trương Bảo Thuận 张宝顺 |
| Tỉnh trưởng | Vu Ấu Quân 于幼军 |
| Diện tích | 156.800 km² (thứ 19) |
| Dân số (2004) - Mật độ |
33.350.000 (thứ 19) 213/km² (thứ 19) |
| GDP (2004) - trên đầu người |
304,2 tỷ NDT (thứ 18) 9120 NDT (thứ 17) |
| HDI (2005) | 0,753 (thứ 16) — trung bình |
| Các dân tộc chính (2000) | Hán – 99,7% Hồi – 0,2% |
| Cấp địa khu | 11 |
| Cấp huyện | 119 |
| Cấp hương (31 tháng 12, 2004) |
1388 |
| ISO 3166-2 | CN-14 |
| Website chính thức: www.shanxigov.cn (Tiếng Trung) |
|
| Nguồn lấy dữ liệu dân số và GDP: 《中国统计年鉴—2005》/ Niên giám thống kê Trung Quốc 2005 ISBN 7503747382 Nguồn lấy dữ liệu dân tộc: 《2000年人口普查中国民族人口资料》/ Tư liệu nhân khẩu dân tộc dựa trên điều tra dân số năm 2000 của Trung Quốc ISBN 7105054255 |
|
(tiếng Trung Quốc: 山西; Bính âm: Shānxī; Wade-Giles: Shan-hsi; bính âm bưu chính: Shansi) là một tỉnh ở phía Bắc của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Tên viết tắt một chữ là “Tấn” (晋; pinyin jìn), theo tên của nước Tấn tồn tại trong thời kỳ Xuân Thu Chiến Quốc.
Tên Sơn Tây có nghĩa là “phía Tây núi”, ý đề cập đến vị trí của tỉnh ở phía Tây của Thái Hành Sơn. Sơn Tây giáp Hà Bắc về phía Đông, Hà Nam về phía Nam, Thiểm Tây về phía Tây và Nội Mông về phía Bắc. Tỉnh lỵ là thành phố Thái Nguyên.
[sửa] Các đơn vị hành chính
Tỉnh Sơn Tây được chia ra 11 đơn vị cấp địa khu, tất cả đều là địa cấp thị:
- Thái Nguyên (tiếng Hoa giản thể: 太原市, bính âm: Tàiyuán Shì)
- Đại Đồng (大同市 Dàtóng Shì)
- Dương Tuyền (阳泉市 Yángquán Shì)
- Trường Trị (长治市 Chángzhì Shì)
- Tấn Thành (晋城市 Jìnchéng Shì)
- Sóc Châu (朔州市 Shuòzhōu Shì)
- Tấn Trung (晋中市 Jìnzhōng Shì)
- Vận Thành (运城市 Yùnchéng Shì)
- Hân Châu (忻州市 Xīnzhōu Shì)
- Lâm Phần (临汾市 Línfén Shì)
- Lữ Lương (吕梁市 Lǚliáng Shì)
11 đơn vị cấp địa khu này được chia ra 119 các đơn vị cấp huyện (23 quận, 11 thành phố cấp huyện, và 85 huyện). Các đơn vị này lại được chia ra làm 1388 các đơn vị cấp hương (561 trấn, 634 hương, và 193 phó quận).
Xem Danh sách các đơn vị hành chính Sơn Tây (Trung Quốc) để có một danh sách chi tiết các đơn vị cấp huyện.
[sửa] Các trường đại học và cao đẳng
Các trường đại học và cao đẳng lớn ở Sơn Tây:
- Học viện Trường Trị (长治学院)
- Học viện Y khoa Trường Trị (长治医学院)
- Đại học Đại Đồng Sơn Tây (山西大同大学)
- Học viện Tấn Trung (晋中学院)
- Học viện Khoa học Công nghệ Hoa Bắc (华北工学院)
- Đại học Nông nghiệp Sơn Tây (山西农业大学)
- Học viên Trung y Sơn Tây (山西中医学院)
- Đại học Y khoa Sơn Tây (山西医科大学)
- Đại học Sư phạm Sơn Tây (山西师范大学)
- Đại học Sơn Tây (山西大学)
- Đại học Kinh tế Tài chính Sơn Tây (山西财经大学)
- Đại học Trung Bắc (中北大学)
- Đại học Sư phạm Thái Nguyên (太原师范学院)
- Đại học Khoa học Công nghệ Thái Nguyên (太原科技大学)
- Đại học Công nghệ Thái Nguyên (太原理工大学)
- Học viện Sư phạm Hãn Châu (忻州师范学院)
- Học viện Vận Thành (运城学院)
Tất cả các trường trên trực thuộc quản lý của chính quyền tỉnh Sơn Tây
| Các tỉnh do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quản lý | ||
|---|---|---|
| Tỉnh: | An Huy | Cam Túc | Cát Lâm | Chiết Giang | Hà Bắc | Hà Nam | Hải Nam | Hắc Long Giang | Hồ Bắc | Hồ Nam | Giang Tây | Giang Tô | Liêu Ninh | Phúc Kiến | Quảng Đông | Quý Châu | Sơn Đông | Sơn Tây | Thanh Hải | Thiểm Tây | Tứ Xuyên | Vân Nam | Đài Loan (đòi chủ quyền)1 | |
| Khu tự trị: | Ninh Hạ | Nội Mông Cổ | Quảng Tây | Tân Cương | Tây Tạng | |
| Trực hạt thị: | Bắc Kinh | Thiên Tân | Thượng Hải | Trùng Khánh | |
| Đặc khu hành chính: | Hồng Kông | Ma Cao | |
| 1CHNDTH đòi chủ quyền, THDQ quản lý, xem: Vị thế chính trị Đài Loan | ||


