Natri metoxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri metoxit
Danh pháp IUPAC natri metoxit
Tên khác natri metylat
Nhận dạng
Số CAS 124-41-4
PubChem 10942334
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/CH3O.Na/c1-2;/h1H3;/q-1;+1
Thuộc tính
Công thức phân tử CH3NaO
Khối lượng mol 54.02
Bề ngoài chất rắn màu trắng
Điểm nóng chảy 127 °C
Điểm sôi >300 °C
Độ hòa tan tan trong etanol, metanol, chất béo, este
không tan trong hiđrocacbon
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể lục phương
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Có hại (Xn), Ăn mòn (C)

Natri metoxit là hợp chất hóa học có công thức CH3ONa. Chất rắn không màu này được hình thành bởi quá trình tách proton metanol. Nó được dùng rộng rãi làm thuốc thử trong công nghiệp và phòng thí nghiệm. Nó còn là một bazơ ăn da nguy hiểm.

Điều chế và cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Natri metoxit được điều chế bằng cách cho metanol phản ứng cẩn thận với natri:

2 Na + 2 CH3OH → 2 CH3ONa + H2

Phản ứng trên tỏa nhiệt nên có thể gây cháy. Dung dịch không màu thu được thường dùng làm nguồn cung cấp natri metoxit, nhưng hóa chất tinh khiết có thể được cô lập khi làm bay hơi dung dịch sau khi đã đun nóng để đuổi hết metanol còn dư. Natri metoxit thủy phân trong nước cho ra natri hiđroxit, và các chất thành phẩm thương mại có thể có lẫn tạp chất hiđroxit. Ở dạng rắn và nhất là ở dạng dung dịch, natri metoxit hấp thụ cacbon điôxit từ không khí, do đó làm giảm hiệu lực bazơ.

Ở dạng rắn, natri metoxit trùng hợp, với các chuỗi xếp lớp trung tâm Na+, mỗi nút này liên kết với bốn nguyên tử oxi.[1]

Cấu trúc phân tử, và do đó tính bazơ của nó, của natri metoxit trong dung dịch phụ thuộc vào dung môi. Nó là bazơ mạnh trong DMSO khi bị ion hóa hoàn toàn và tạo thành các liên kết hiđrô tự do.[2]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng hợp hữu cơ[sửa | sửa mã nguồn]

Natri metoxit là một bazơ thông thường trong hóa hữu cơ, có ứng dụng trong việc tổng hợp nhiều hợp chất, trải đều từ dược phẩm cho đến hóa chất nông nghiệp.[2] Là một bazơ, nó tham gia vào các phản ứng tách hiđro halogenua và nhiều phản ứng ngưng tụ khác.[3] Nó còn là tác nhân nucleophin cho các phản ứng tổng hợp các ete metyl.[4]

Ứng dụng công nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Natri metoxit được dùng làm chất khơi mào gốc tự do của các phản ứng cộng polyme hóa anion với etilen ôxit, tạo ra poliete với khối lượng phân tử lớn. Xăng sinh học được điều chế từ dầu rau quả và chất béo động vật, chủ yếu là các triglixerit của axit béo, bằng phản ứng trao đổi este hóa với metanol để tạo ra các este metyl của axit béo. Sự biến đổi này có xúc tác là natri metoxit.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Natri metoxit là chất ăn da mạnh, và thủy phân tạo ra metanol, một chất độc và dễ bay hơi.

NFPA 704[sửa | sửa mã nguồn]

Sự đánh giá về hóa chất này rất nhiều.

Đánh giá
NFPA 704
"Biểu đồ cháy"
Flammability code 4: Sẽ cháy nhanh hoặc hóa hơi hoàn toàn trong điều kiện áp suất và nhiệt độ khí quyển bình thường, hoặc sẵn sàng phân tán trong không khí và dễ cháy. Điểm cháy dưới 23 °C (73 °F). ví dụ propane Health code 3: Short exposure could cause serious temporary or residual injury. E.g., chlorine gas Reactivity code 3: Capable of detonation or explosive decomposition but requires a strong initiating source, must be heated under confinement before initiation, reacts explosively with water, or will detonate if severely shocked. E.g., fluorine Special hazards (white): no codeNFPA 704 four-colored diamond
NFPA 704
"Biểu đồ cháy"
Flammability code 4: Sẽ cháy nhanh hoặc hóa hơi hoàn toàn trong điều kiện áp suất và nhiệt độ khí quyển bình thường, hoặc sẵn sàng phân tán trong không khí và dễ cháy. Điểm cháy dưới 23 °C (73 °F). ví dụ propane Health code 3: Short exposure could cause serious temporary or residual injury. E.g., chlorine gas Reactivity code 2: Undergoes violent chemical change at elevated temperatures and pressures, reacts violently with water, or may form explosive mixtures with water. E.g., phosphorus Special hazards (white): no codeNFPA 704 four-colored diamond
NFPA 704
"Biểu đồ cháy"
Flammability code 3: Chất lỏng và rắn có thể bắt lửa trong hầu hết môi trường nhiệt độ xung quanh. Điểm cháy từ 23 đến 38 °C (73 và 100 °F). Ví dụ, xăng) Health code 3: Short exposure could cause serious temporary or residual injury. E.g., chlorine gas Reactivity code 2: Undergoes violent chemical change at elevated temperatures and pressures, reacts violently with water, or may form explosive mixtures with water. E.g., phosphorus Special hazards (white): no codeNFPA 704 four-colored diamond
NFPA 704
"Biểu đồ cháy"
Flammability code 2: Phải nung mức độ trung bình hoặc để trong môi trường nhiệt độ tương đối cao trước thì mới có thể cháyr. Điểm cháy từ 38 đến 93 °C (100 and 200 °F). Ví dụ dầu diesel Health code 3: Short exposure could cause serious temporary or residual injury. E.g., chlorine gas Reactivity code 2: Undergoes violent chemical change at elevated temperatures and pressures, reacts violently with water, or may form explosive mixtures with water. E.g., phosphorus Special hazards (white): no codeNFPA 704 four-colored diamond
NFPA 704
"Biểu đồ cháy"
Flammability code 2: Phải nung mức độ trung bình hoặc để trong môi trường nhiệt độ tương đối cao trước thì mới có thể cháyr. Điểm cháy từ 38 đến 93 °C (100 and 200 °F). Ví dụ dầu diesel Health code 2: Intense or continued but not chronic exposure could cause temporary incapacitation or possible residual injury. E.g., chloroform Reactivity code 2: Undergoes violent chemical change at elevated temperatures and pressures, reacts violently with water, or may form explosive mixtures with water. E.g., phosphorus Special hazards (white): no codeNFPA 704 four-colored diamond
Nguồn State of Connecticut[5] DuPont[6] Pharmco AAPR[7] ScienceLab[8]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ E. Weiss, "Die Kristallstruktur des Natriummethylats" Zeitschrift fur Anorganische und Allgemeine Chemie 1964, volume 332, p. 197-203. doi:10.1002/zaac.19643320311
  2. ^ a ă Y. El-Kattan, J. McAtee, B. Bessieres "Natri metoxit" trong Bách khoa toàn thư về chất phản ứng trong tổng hợp hữu cơ, John Wiley & Sons, 2006, New York. doi:10.1002/047084289X.rs089m.pub2. Article Online Posting Date: ngày 15 tháng 9 năm 2006.
  3. ^ Omer E. Curtis, Jr., Joseph M. Sandri, Richard E. Crocker, Harold Hart (1963), “Đixiclopropyl xeton”, Org. Synth. ; Coll. Vol. 4: 278  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  4. ^ Frederic Reverdin (1941), “3,5-Đinitroanisole”, Org. Synth. ; Coll. Vol. 1: 219  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ “The Code Officials Perspective” (PDF). 
  6. ^ “DuPont Material Safety Data Sheet” (PDF). 
  7. ^ “Pharmco AAPR Material Safety Data Sheet” (PDF). 
  8. ^ “ScienceLab Material Safety Data Sheet”.