Vòng loại giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tại vòng loại giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011, các đội tuyển bóng đá quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc 6 liên đoàn châu lục sẽ tham dự vòng loại để chọn ra 15 đội vào vòng chung kết tới thi đấu tại Đức với đội chủ nhà.

Phân bổ suất dự vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội giành quyền vào vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách 16 đội vào vòng chung kết được xếp theo thời gian.

Đội tuyển Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Số lần tham dự vòng chung kết Số vòng chung kết liên tiếp Lần gần đây nhất Thành tích tốt nhất Thứ hạng FIFA hiện tại 1 [1]
 Đức Chủ nhà 30 tháng 10 năm 2007 6 6 2007 Vô địch (2003, 2007) 2
 Na Uy Thắng play-off Khu vực châu Âu 15 tháng 9 năm 2010 6 6 2007 Vô địch (1995) 7
 Pháp Thắng play-off Khu vực châu Âu 15 tháng 9 năm 2010 2 1 2003 Vòng bảng (2003) 8
 Anh Thắng play-off Khu vực châu Âu 16 tháng 9 năm 2010 3 2 2007 Tứ kết (1995, 2007) 10
 Thụy Điển Thắng play-off Khu vực châu Âu 16 tháng 9 năm 2010 6 6 2007 Á quân (2003) 4
 Brasil Vô địch Cúp bóng đá nữ Nam Mỹ 2010 19 tháng 11 năm 2010 6 6 2007 Á quân (2007) 3
 Colombia Á quân Cúp bóng đá nữ Nam Mỹ 2010 19 tháng 11 năm 2010 1 1 Lần đầu Chưa có thành tích 32
 New Zealand Vô địch Giải vô địch bóng đá nữ châu Đại Dương 2010 8 tháng 10 năm 2010 3 2 2007 Vòng bảng (1991, 2007) 23
 Nigeria Vô địch Giải vô địch bóng đá nữ châu Phi 2010 11 tháng 11 năm 2010 6 6 2007 Tứ kết (1995) 27
 Guinea Xích đạo Á quân Giải vô địch bóng đá nữ châu Phi 2010 11 tháng 11 năm 2010 1 1 Lần đầu Chưa có thành tích 62
 Canada Vô địch Cúp Vàng CONCACAF nữ 2010 5 tháng 11 năm 2010 5 5 2007 Hạng tư (2003) 9
 México Á quân Cúp Vàng CONCACAF nữ 2010 5 tháng 11 năm 2010 2 1 1999 Vòng bảng (1999) 22
 Úc Vô địch Cúp bóng đá nữ châu Á 2010 27 tháng 5 năm 2010 5 5 2007 Tứ kết (2007) 12
 CHDCND Triều Tiên Á quân Cúp bóng đá nữ châu Á 2010 27 tháng 5 năm 2010 4 4 2007 Tứ kết (2007) 6
 Nhật Bản Hạng ba Cúp bóng đá nữ châu Á 2010 30 tháng 5 năm 2010 6 6 2007 Tứ kết (1995) 5
 Hoa Kỳ Thắng play-off UEFA-CONCACAF 27 tháng 11 năm 2010 6 6 2007 Vô địch (1991, 1999) 1

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola”. FIFA.com. Zurich, Thuỵ Sĩ: FIFA. 20 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2009.