Bằng chứng về tiến hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bản mẫu:Evolutionary biology

Bằng chứng về tiến hóa hay bằng chứng về tổ tiên chung là một tập hợp các bằng chứng khoa học có nội dung ủng hộ thuyết tiến hóa và minh chứng rằng các sinh vật sống trên Trái Đất bắt nguồn từ một tổ tiên chung.[Gc 1] Những bằng chứng này đã góp phần giúp thuyết tiến hóa được cộng đồng khoa học chấp nhận và xây dựng nên khái niệm tiến hóa tổng hợp hiện đại (modern evolutionary synthesis)[1][2][3][4][5], thuyết khoa học trong thời điểm hiện tại có nội dung giải thích phương cách và lý do tại sao sự sống biến đổi theo thời gian.

Các bằng chứng này được thu thập bởi việc thiết lập các tiên đoán có thể kiểm chứng bởi thí nghiệm, tiến hành kiểm chứng các giả thuyết, và phát triển các học thuyết có nội dung minh họa và miêu tả căn nguyên của nó. Người ta đã tìm thấy những chứng cứ về tiến hóa và tổ tiên chung của các loài trong môi trường tự nhiên lẫn trong các thí nghiệm. Ví dụ có những trường hợp về các loài mới phát sinh[6], được miêu tả như các trường hợp phát sinh các thuộc tính mới thông qua đột biến ngẫu nhiên[7]. Tiến hóa ở cấp độ dưới loài đã được kiểm chứng qua thực nghiệm[8][9], còn quá trình hình thành loài đã được quan sát trực tiếp trong tự nhiên. Còn ngành cổ sinh vật học đã nghiên cứu các mẫu hóa thạch để tìm hiểu về lịch sử hình thành loài. Và mức độ liên hệ giữa các loài có thể thấy thông qua việc so sánh cấu trúc cơ thể[10], bộ gien, quá trình phát triển bào thai[11]. Ngoài ra việc phân bổ địa lý của các loài vật, nghiên cứu bởi ngành sinh học địa lý, cũng cung cấp những bằng chứng về tiến hóa[12].

Tựu trung, các bằng chứng về tiến hóa có thể phân thành các nhóm sau[13][14][15][16]:

  1. Ghi chép về đặc tính của các hóa thạch các loài từng tồn tại trong quá khứ, cho thấy có một sự thay đổi có trình tự đối với các dạng sống theo thứ tự thời gian[17].
  2. Sự giống nhau về cấu trúc hình thể, sinh lý, di truyền của các loài liên quan tới nhau, trong đó:
    • Sự giống nhau về hình dạng và cấu trúc cơ thể các loài, và quá trình sinh lý, sinh hóa trong cơ thể các loài; điều đó cho thấy chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung.
    • Quá trình phát triển bào thai của các loài vật có nhiều điểm rất giống nhau.
    • Bộ gien và cấu trúc các phân tử protein giữa các loài có sự giống nhau rất lớn, và mức độ khác nhau cho thấy mốc thời gian tổ tiên chung bắt đầu phân nhánh thành các loài con cháu[17][18].
  3. Phân bổ địa lý của các loài liên hệ với nhau.
  4. Ghi chép về sự thay đổi của các quần thể sinh vật sống hiện nay sau nhiều thế hệ quan sát. Đặc biệt, tính lờn thuốc của vi khuẩn là một minh chứng của quá trình chọn lọc tự nhiên[18].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Cước chú
  1. ^ Carl Woese cho rằng giả thuyết về những giai đoạn ban đầu của sự sống trên trái đất, tỉ như trong thời điểm hình thành những tế bào đầu tiên, nhân tố đóng vai trò chính là việc chuyển gien theo phương ngang. Như vậy có nghĩa là tổ tiên chung gần nhất của tất cả các giống loài không phải là một tế bào mà là một nhóm những tế bào nguyên thủy có khả năng tự do trao đổi các vật liệu di truyền. (Carl Woese. The universal ancestor / / Proceedings of the National Academy of Sciences. - T. 95. - № 12. - P. 6854-6859.)
Nguồn dẫn
  1. ^ AAAS Council. (26 декабря 1922). “AAAS Resolution: Present Scientific Status of the Theory of Evolution” (bằng tiếng Anh). Американская ассоциация содействия развитию науки. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ “IAP Statement on the Teaching of Evolution” (PDF) (bằng tiếng Anh). Межакадемическая группа по международным проблемам (IAP). 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2011. Truy cập 25 апреля 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |description= (trợ giúp)
  3. ^ “Постановление Общего собрания Российской академии наук «О заявлении IAP о преподавании эволюции»”. Российская академия наук. 26 мая 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2011. Truy cập 1 декабря 2009. 
  4. ^ Совет директоров Американской Ассоциации содействия развитию науки. (16 февраля 2006). “Statement on the Teaching of Evolution” (PDF) (bằng tiếng Anh). Американская ассоциация содействия развитию науки. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ “Statements from Scientific and Scholarly Organizations” (bằng tiếng Anh). National Center for Science Education. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  6. ^ “Observed Instances of Speciation” (bằng tiếng Anh). Архив TalkOrigins.org. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  7. ^ “Биологам удалось увидеть процесс эволюции в действии”. Lenta.ru. 11 июня 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2011. Truy cập 1 декабря 2009. 
  8. ^ Josselin Milloz, Fabien Duveau, Isabelle Nuez, and Marie-Anne Félix Intraspecific evolution of the intercellular signaling network underlying a robust developmental system Genes Dev. 2008 November 1; 22(21): 3064–3075, doi: 10.1101/gad.495308
  9. ^ Scott A. Bernhardt, Mark P. Simmons, Ken E. Olson, Barry J. Beaty, Carol D. Blair, William C. Blac Rapid Intraspecific Evolution of miRNA and siRNA Genes in the Mosquito Aedes aegypti PLOS One, Tập 7, số 9, tháng 9 năm 2012
  10. ^ “Морфологические доказательства”. Доказательства эволюции. Государственный Дарвиновский музей. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2011. 
  11. ^ “Эмбриологические доказательства”. Доказательства эволюции. Государственный Дарвиновский музей. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2011. 
  12. ^ “Биогеографические доказательства”. Доказательства эволюции. Государственный Дарвиновский музей. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2011. 
  13. ^ Evidence of Evolution
  14. ^ What Evidence Supports the Theory of Evolution? For Dummies
  15. ^ Evidence for Evolution New England Complex Systems Institute
  16. ^ Lines of evidence: The science of evolution Understanding Evolution
  17. ^ a ă Michael Benton Evidence of Evolutionary Transitions Action Bioscience
  18. ^ a ă Five Proofs of Evolution Evolution FAQs