Natri selenua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri selenua
Sodium-selenide-unit-cell-1992-CM-3D-balls.png
Danh pháp IUPACNatri selenua
Nhận dạng
Số CAS1313-85-5
Thuộc tính
Bề ngoàichất rắn vô định hình
Khối lượng riêng2.62 g cm−3[1]
Điểm nóng chảy>875 °C
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướctác dụng với nước
Các nguy hiểm
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri sulfua
Natri telurua
Natri oxit
Cation khácHiđro selenua
Antimon selenua
Nhôm selenua
Hợp chất liên quanNatri selenit
Natri selenat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Natri selenuahợp chất vô cơ của natriselen có công thức phân tử Na2Se. Chất rắn không màu này được điều chế bằng phản ứng giữa selen và natri trong dung dịch amoniac[2].

Giống như các cancogenua kim loại kiềm khác, hoá chất này có độ nhạy cao với nước, dễ dàng bị thuỷ phân tạo ra hỗn hợp dung dịch hiđroselenua và hiđroxit. Quá trình thuỷ phân xảy ra do tính bazơ mạnh của ion Se2-.

Na2Se + H2O → NaHSe + NaOH

Tương tự, natri selenua dễ dàng bị oxi hoá tạo thành các polyselenua, một sự biến đổi được đánh dấu bởi các mẫu vật màu trắng nhợt.

Natri selenua phản ứng với các axit sinh ra khí độc hiđro selenua.

Na2Se + 2 HCl → H2Se + 2 NaCl

Hợp chất này tác dụng với các chất electrophin tạo ra các hợp chất của selen. Với các alkyl halogenua, phản ứng tạo ra các hợp chất cơ selen:

Na2Se + 2 RBr → R2Se + 2 NaBr

Các halogenua của cơ thiếc và cơ silic phản ứng tương tự tạo thành các dẫn xuất khác nhau:

Na2Se + 2 Me3ECl → (Me3E)2Se + 2 NaCl (E = Si, Ge, Sn)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ David R. Lide (biên tập). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 90). ISBN 9781420090840. 
  2. ^ Handbook of Preparative Inorganic Chemistry, 2nd Ed. Edited by G. Brauer, Academic Press, 1963, NY. Vol. 1. p. 421.