Southampton F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Southampton F.C.
356px-FC Southampton.svg.png
Tên đầy đủ Southampton Football Club
Biệt danh The Saints
Thành lập 21 tháng 11, 1885; 130 năm trước
tên là St. Mary's YMA
Sân vận động St Mary's Stadium
Southampton
Anh
Sức chứa sân 32,690
Chủ sở hữu The Trustees & estate of Markus Liebherr
Chủ tịch Nicola Cortese
Quản lý Claude Puel
Giải đấu Premier League
2015-16 Premier League, thứ 6
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Southampton (Southampton Football Club) là một đội bóng đá Anh, có biệt danh The Saints, có trụ sở tại thành phố Southampton, Hampshire, Anh. Câu lạc bộ đang thi đấu tại giải Ngoại hạng Anh. Sân nhà của họ là của sân vận động St Mary, nơi mà câu lạc bộ chuyển đến vào năm 2001 từ The Dell.

Câu lạc bộ có biệt danh "The Saints" kể từ khi thành lập vào năm 1885 do lịch sử của câu lạc bộ này là 1 đội bóng đá của nhà thờ, được thành lập bởi Giáo hội St Mary của Hiệp hội tuổi trẻ Anh (hoặc St Mary YMA) và đã chơi trong màu áo sọc đỏtrắng. Câu lạc bộ có kình địch là Portsmouth do khoảng cách địa lý của 2 đội bóng là khá gần nhau và cả hai câu lạc bộ đều có lịch sử về hàng hải. Kể từ mùa giải 2011-12, Southampton và Portsmouth đã cùng tham gia giải đấu South Coast Derby.

Câu lạc bộ đã giành được FA Cup một lần vào năm 1976, và thành tích cao nhất từ trước đến nay là kết thúc giải đấu của họ ở thứ hai trong khuôn khổ Giải Hạng Nhất Anh 1983-1984. Southampton bị xuống hạng từ Premier League vào ngày 15 tháng 5 năm 2005 đánh dấu sự kết thúc của 27 mùa bóng thành công liên tiếp của câu lạc bộ này tại giải đấu hàng đầu nước Anh.

Ngày 8 tháng 7, 2009, câu lạc bộ đã được mua lại bởi doanh nhân Thụy Sĩ gốc Đức Markus Liebherr, ông đã mất vào ngày 10 tháng 8, 2010. Tháng 9 năm 2010, Nigel Adkins được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới với 1 hợp đồng 3 năm và nhiệm vụ dẫn dắt Southampton trở lại Premier League. Họ trở lại Premier League vào mùa giải 2012-13 và thi đấu giải này từ đó đến nay

Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Chuỗi trận thắng liên tiếp

  • 10 trận, 16/4/2011 – 20/8/2011 (Giải đấu)
  • 11 trận, 16/4/2011 – 20/82011 (Tất cả)

Chuỗi trận bất bại liên tiếp

  • 19 trận, 5/9/1921 – 31/12/1921

Chuỗi trận thắng liên tiếp trên sân nhà

  • 19 trận, 12/2/2011 – 29/11/2011 (Giải đấu)
  • 21 trận, 12/2/2011 – 29/11/2011 (Tất cả)

Trận thắng đậm nhất

Trận thua đậm nhất

Các trận đấu có nhiều bàn thắng nhất

Cầu thủ đá nhiều trận nhất Terry Paine – 815: 1956–1974

Cầu thủ ghi bàn trận nhất Mick Channon – 228: 1966–1977, 1979–1982

Cầu thủ đá nhiều trận nhất trong 1 mùa giải Derek Reeves – 44: 1959–60

Cầu thủ đá nhiều trận nhất trong 1 trận đấu Albert Brown – 7: against Northampton Town, 28/12/1901

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Theo Walcott – 16 năm 143 ngày. vs Wolverhampton Wanderers, 6/8/2005

Cầu thủ chơi nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia Peter Shilton – đá 49 trận cho đội tuyển Anh (tổng tất cả 125 trận)

Kỷ lục chuyển nhượng

Trận đấu nhiều khán giả nhất 32,363 vs Coventry City, 28/4/2012

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Football League Division One / Premier League
  • Á quân: 1983–84
FA Cup
  • Vô địch: 1976
League Cup
  • Á quân: 1979
FA Community Shield
  • Á quân:1976

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 26 tháng 11 năm 2015.[1][2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Anh TM Kelvin Davis (Đội trưởng)
2 Bồ Đào Nha HV Cédric Soares
3 Nhật Bản HV Yoshida Maya
4 Hà Lan TV Jordy Clasie
5 România HV Florin Gardoș
6 Bồ Đào Nha HV José Fonte (Đội phó)
7 Cộng hòa Ireland Shane Long
8 Bắc Ireland TV Steven Davis
9 Anh Jay Rodriguez
10 Sénégal TV Sadio Mané
11 Serbia TV Dušan Tadić
12 Kenya TV Victor Wanyama
14 Tây Ban Nha TV Oriol Romeu
15 Curaçao HV Cuco Martina
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Anh TV James Ward-Prowse
17 Hà Lan HV Virgil van Dijk
18 Anh TV Harrison Reed
19 Ý Graziano Pellè
20 Tây Ban Nha Juanmi
21 Anh HV Ryan Bertrand
22 Hà Lan TM Maarten Stekelenburg (mượn từ Fulham)
23 Uruguay TV Gastón Ramírez
25 Argentina TM Paulo Gazzaniga
26 Anh HV Steven Caulker (mượn từ Queens Park Rangers)
33 Anh HV Matt Targett
38 Anh TV Sam McQueen
44 Anh TM Fraser Forster
45 Anh Ryan Seager

Cầu thủ được cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
24 Anh HV Jack Stephens (cho mượn từ Middlesbrough)
27 Wales TV Lloyd Isgrove (cho mượn từ Barnsley)
32 Anh HV Jason McCarthy (cho mượn từ Wycombe Wanderers)
36 Anh HV Jordan Turnbull (cho mượn từ Swindon Town)
40 Anh Sam Gallagher (cho mượn từ Milton Keynes Dons)

Học viện bóng đá và đội U-21[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “First team profiles”. Southampton F.C. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ Lucas, Jim (ngày 6 tháng 8 năm 2014). “2014/15 squad numbers confirmed”. Southampton FC. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]