Cyclophosphamide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cyclophosphamide.svg
R-cyclophosphamide-from-xtal-1996-3D-balls.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(RS)-N,N-bis(2-chloroethyl)-1,3,2-oxazaphosphinan-2-amine 2-oxide
Nhận dạng
Số CAS 50-18-0
Mã ATC L01AA01
PubChem 2907
DrugBank DB00531
Dữ liệu hóa chất
Công thức C7H15Cl2N2O2P 
Phân tử gam 261.086 g/mol
Dữ liệu vật lý
Nóng chảy 2 °C (36 °F)
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng >75% (đường uống)
Liên kết protein >60%
Chuyển hóa Gan
Bán thải 3–12 giờ
Bài tiết Thận
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

D(AU) D(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US) Theo đơn

Dược đồ Đường miệng, tiêm tĩnh mạch

Cyclophosphamide (CP), còn được gọi là cytophosphane cùng một số tên khác,[1]] là một loại thuốc được sử dụng trong hóa trị và cũng để ngăn chặn hệ miễn dịch.[2] Nếu dùng trong hóa trị liệu, chúng được sử dụng để điều trị ung thư hạch, đa u tủy, ung thư bạch cầu, ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi tế bào nhỏ, u nguyên bào thần kinhsarcoma.[2] Nếu dùng với vai trò một chất ức chế miễn dịch, chúng sẽ được sử dụng trong hội chứng thận hư, u hạt với polyangiitis, và sau khi cấy ghép nội tạng, cùng với một vài trường hợp khác.[2][3] Thuốc có thể được uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch.[2]

Hầu hết mọi người đều sẽ trải qua các tác dụng phụ.[2] Tác dụng phụ thường gặp bao gồm số lượng bạch cầu thấp, chán ăn, nôn mửa, rụng tóc và chảy máu từ bàng quang.[2] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như tăng nguy cơ ung thư, vô sinh, phản ứng dị ứng và khả năng xơ hóa trong tương lai tăng lên.[2] Cyclophosphamide là tác nhân alkyl hóa và có trong họ thuốc mù tạt.[2] Người ta cho rằng nó hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình sao chép DNA và tổng hợp RNA.[2]

Cyclophosphamide đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1959.[2] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 3,65 đến 14,30 USD/1 g lọ.[5] Ở Vương quốc Anh, cùng lượng đó tốn phí khoảng 17,06 bảng Anh.[6] Ở Hoa Kỳ, thì chi phí là khoảng 19,56 USD.[7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “NCI Drug Dictionary”. National Cancer Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g “Cyclophosphamide”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ Pagnoux, C (tháng 9 năm 2016). “Updates in ANCA-associated vasculitis.”. European journal of rheumatology 3 (3): 122–133. PMC 5058451 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 27733943. doi:10.5152/eurjrheum.2015.0043. 
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “Cyclophosphamide”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 580. ISBN 9780857111562. 
  7. ^ “NADAC as of 2016-12-07 | Data.Medicaid.gov”. Centers for Medicare and Medicaid Services. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016.