Fludarabine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fludarabine phosphate.svg
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
[(2R,3S,4S,5R)-5-(6-amino-2-fluoro-purin-9-yl)- 3,4-dihydroxy-oxolan-2-yl]methoxyphosphonic acid
Nhận dạng
Số CAS 21679-14-1
Mã ATC L01BB05
PubChem 657237
DrugBank DB01073
Dữ liệu hóa chất
Công thức C10H13FN5O7P 
Phân tử gam 365.212 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 55%
Liên kết protein 19 to 29%
Chuyển hóa ?
Bán thải 20 giờ
Bài tiết Thận
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

D

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) POM(UK)

Dược đồ tiêm tĩnh mạch, qua đường miệng

Fludarabine, được bán dưới tên thương hiệu Fludara cùng với một số những tên khác, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng trong điều trị ung thư bạch cầuung thư hạch.[1] Các dạng ung thư có thể dùng thuốc này bao gồm ung thư bạch cầu lymphocytic mãn tính, u lympho không Hodgkin, bệnh bạch cầu myeloid cấp tính, và bệnh bạch cầu lymphocytic cấp tính.[1] Thuốc có thể được tiêm vào tĩnh mạch hoặc uống qua đường miệng.[1][2]

Tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như buồn nôn, tiêu chảy, sốt, phát ban, khó thở, tê, thay đổi thị lực và cảm thấy mệt mỏi.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn có thể có rối loạn chức năng não, số lượng tế bào máu thấp và viêm phổi.[1] Sử dụng trong thai kỳ có thể sẽ gây hại cho em bé.[1] Fludarabine thuộc vào nhóm thuốc tương tự purine và hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình sao chép DNA.[1][3]

Fludarabine đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1991. [1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 54,00 USD cho mỗi lọ 50 mg.[5] Tại Vương quốc Anh thì cùng lượng thuốc giá khoảng 155,00 pound.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Fludarabine Phosphate”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 590. ISBN 9780857111562. 
  3. ^ Helms, Richard A.; Quan, David J. (2006). Textbook of Therapeutics: Drug and Disease Management (bằng tiếng Anh). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 2309. ISBN 9780781757348. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “Fludarabine Phosphate”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.